Luật số 60/2005-QH11 của Quốc hội ban hành: Luật doanh nghiệp

Giới thiệu

Luật số 60/2005-QH11 của Quốc hội ban hành về Luật doanh nghiệp.

QUỐC HỘI
-------------------
Luật số: 60/2005/QH11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2005

LUẬT
DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về doanh nghiệp.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và các luật có liên quan

1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp đặc thù liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

4. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

5. Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.

6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

9. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

10. Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

11. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.

12. Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty hợp danh.

13. Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

14. Người đại diện theo uỷ quyền là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần uỷ quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật này.

15. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

16. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.

17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con;

b) Công ty con đối với công ty mẹ;

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua các cơ quan quản lý doanh nghiệp;

d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Nghị định số 69/2010/NĐ-CP: Về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen Nghị định số 69/2010/NĐ-CP: Về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

Nghị định số 69/2010/NĐ-CP: Về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 28

Nghị định số 07/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử Nghị định số 07/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử

Nghị định số 07/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 78

Nghị định số 28/2009/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet Nghị định số 28/2009/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet

Nghị định số 28/2009/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 280

Nghị định số 169/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an Nghị định số 169/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an

Nghị định số 169/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 118

Nghị định số 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Nghị định số 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 25

Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 70

Nghị định số 71/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin Nghị định số 71/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin

Nghị định số 71/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 144

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 133

Nghị định số 63/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nghị định số 63/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Nghị định số 63/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 121

Nghị định số 105/2006/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

Nghị định số 105/2006/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 147
Xem thêm Khoa học công nghệ