Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2018 - 2019 Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6 có đáp án

Tải về
  • Đánh giá:
    (4★ | 127 👨)
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 20,7 KB
  • Lượt xem: 73.382
  • Lượt tải: 10.520
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Lại một kỳ thi giữa học kỳ 2 nữa đến gần. Với mong muốn giúp thầy cô giáo chuẩn bị, các bạn học sinh lớp 6 ôn tập, chúng tôi xin giới thiệu: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2018 - 2019.

Qua đây, các bạn sẽ biết được cấu trúc đề, làm quen với các dạng câu hỏi và bài tập mở rộng. Đây sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho quý thầy cô và các bạn học sinh. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6 - Đề 1

TRƯỜNG THCS………

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học: 2018 - 2019

Đề bài:

I. Phần đọc hiểu (4.0 điểm). Cho câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

"Chú bé loắt choắt..."

Câu 1. Chép tiếp những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ 2 và 3 trong một bài thơ em đã học ?

Câu 2. Hai khổ thơ trên trích trong bài thơ nào, của ai?

Câu 3. Nêu nội dung chính của hai khổ thơ trên?

Câu 4. Tìm các từ láy và biện pháp tu từ được sử dụng trong hai khổ thơ trên? Em cho biết việc sử dụng các từ láy và biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của hai khổ thơ ấy?

II. Tập làm văn ( 6 điểm):

Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng từ 3-5 câu) miêu tả khu vườn nhà em vào một buổi sáng mùa hè, trong đoạn văn đó có sử dụng phép tu từ so sánh, nhân hóa. (Hãy chỉ rõ phép tu từ đó sau khi viết đoạn văn).

Câu 2: Dựa vào bài văn bản Vượt thác của Võ Quảng, em hãy miêu tả lại cảnh Dượng Hương Thư vượt thác.

Đáp án đề thi

I. Phần đọc hiểu (4.0 điểm).

Câu 1. Chép hoàn chỉnh 2 khổ thơ, đúng dấu câu, đúng chính tả (1 điểm) .

Câu 2. Trích trong bài thơ "Lượm" của Tố Hữu (0,5 điểm).

Câu 3. Đoạn thơ miêu tả hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên, ngây thơ, vui tươi và nhí nhảnh. (0,5 điểm).

Câu 4. 

+ Các từ láy: Loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh (1 điểm)..

+ Biện pháp tu từ : Phép so sánh "như con chim chích ..." (0,5 điểm).

+ Tác dụng của việc sử dụng các từ láy và biện pháp so sánh trong việc thể hiện nội dung 2 khổ thơ là:

- Bằng những từ ngữ, hình ảnh gợi hình gợi cảm cao, nhà thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, lạc quan, vui tươi, yêu đời một cách chân thực sống động( 0, 25 điểm). .

- Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của nhà thơ với người chiến sĩ nhỏ (0,25 điểm).

II. Tập làm văn ( 6 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

a) Yêu cầu về hình thức:

- Viết một đoạn văn( thụt vào một ô, kết thúc chấm câu).

– Biết dùng từ, đặt câu sinh động, giàu cảm xúc, đúng chính tả, ngữ pháp.

b) Yêu cầu về nội dung:

- Hs miêu tả lại vẻ dẹp của khu vườn vào buổi sáng mùa hè: không khí trong lành, mát rượi, cây cối xanh tươi, những luống rau, những chú chim bắt sâu....

- Biết sử dụng phép tu từ so sánh, nhân hóa hợp lí.

Câu 2 (4 điểm):

Yêu cầu:

* Về hình thức : Làm đúng bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, không sai quá 3 lỗi, văn viết có cảm xúc.

* Về nội dung: Bài viết cần đạt các ý sau:

a. Mở bài( 0,5 điểm):

- Giới thiệu khái quát về tác giả Võ Quảng, tác phẩm Vượt thác.

- Giới thiệu và nêu cảm nghĩ khái quát về cảnh dượng Hương Thư vượt thác.

b. Thân bài ( 3 điểm): :

- Giới thiệu khái quát về cảnh thiên nhiên của con sông Thu Bồn: đoạn vùng đồng bằng, đoạn có thác ( 0,5 điểm).

- Hình ảnh dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác (2,5 điểm ). Trên nền thiên nhiên hùng vĩ đó, con người lao động hiện lên với những vẻ đẹp về:

+ Ngoại hình: Dượng Hương Thư đánh trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắt chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghi trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ....

+ Động tác: Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.

+ Tư thế: vững vàng, làm chủ.

+ Tính cách. Dượng Hương Thư đang vượt thác quyết liệt, quả cảm, rắn rỏi còn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.

c. Kết bài( 0,5 điểm):

- Nêu cảm nghĩ của em về dượng Hương Thư.

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6 - Đề 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

GIỮA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2018-2019

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian làm bài: ... phút

(Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang)

Đề bài

Phần I: Đọc - hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vành óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục”.

(“Phong cảnh Hòn Đất” - Anh Đức, SGK tiếng Việt lớp 5, tập I)

Câu 1. (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn văn?

Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 3. (1,5 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn?

Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn văn, em hãy nêu những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

Xuân đến thay áo mới cho đất trời, mang niềm vui đi khắp nhân gian. Em hãy tả cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở.

Đáp án đề thi

Phần/Câu Đáp án Điểm
Phần ICâu 1(1,0 điểm)

Nội dung của đoạn văn: vẻ đẹp của cảnh vật ở Hòn Đất.

Hoặc: vẻ đẹp của tre đằng ngà và biển cả ở Hòn Đất.

1,0 

Câu 2

(0,5 điểm)

- Biện pháp tu từ: nhân hóa.

- Đó là các hình ảnh “những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản”; (biển cả)vẫn đang giỡn sóng”.

Lưu ý: nếu học sinh chỉ nêu BPTT nhân hóa mà không chỉ ra được các hình ảnh có biện pháp tu từ này, giám khảo cho 0,25 điểm.

0,5

Câu 3(1,5 điểm) Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:  
- Làm cho câu văn sinh động. 0,25
- Giúp chúng ta hình dung rõ nét về vẻ đẹp của tre, của biển cả: sự bền bỉ, kiên cường, dẻo dai, anh dũng trước mọi thử thách của thời gian. Đây cũng chính là vẻ đẹp của con người nơi đây. 0,75
- Bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó, trân trọng, tự hào của nhà văn đối với cảnh vật và con người nơi đây. 0,5
     Câu 4(1,0 điểm) Những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên:Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý; giám khảo tham khảo những gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:  
- Tham gia “Tết trồng cây”. 0,25
- Bảo vệ, chăm sóc cây xanh ở trường lớp, nơi cư trú,... 0,25
- Lên án, phê phán việc chặt, đốt, phá rừng, vứt rác bừa bãi; việc xả nước thải không đúng quy định. 0,25
  - Tuyên truyền, chia sẻ về vai trò, tầm quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống. 0,25

 

 

Phần II

 

 

 

 

 

 

 

 

(6,0 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý phần II: Tạo lập văn bản

- Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh.

- Học sinh miêu tả sinh động, giàu cảm xúc, lời văn trôi chảy, mạch lạc; toát lên vẻ đẹp và nét đặc trưng của mùa xuân: cho điểm tối đa mỗi ý.

- Học sinh miêu tả về cảnh ngày xuân nhưng chung chung, khô khan; mắc lỗi về diễn đạt, trình bày ý: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.

- Bài viết lạc sang kiểu văn bản khác (tự sự,…) cho 1,0 điểm.

 

* Yêu cầu chung:

- Về kiến thức:

Miêu tả khung cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở. Đảm bảo trình tự miêu tả hợp lý; khi miêu tả đan xen yếu tố tự sự và biểu cảm; bộc lộ chân thành, sinh động cảm xúc của người tả.

- Về kĩ năng:

+ Bài viết thể hiện đúng đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả: sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả kết hợp yếu tố tự sự và biểu cảm để bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn, gợi cảm.

+ Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ ba phần.

+ Văn viết trôi chảy, mạch lạc, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

 
* Yêu cầu cụ thể:  
1. Mở bài:Dẫn dắt, giới thiệu về đối tượng miêu tả. 0,5 điểm
2. Thân bài:Tả theo trình tự hợp lí. Học sinh có thể lựa chọn trình tự miêu tả khác nhau, miễn là hợp lí. Có thể theo trình tự sau: 5,0 điểm
- Bầu trời: 0,5
- Thời tiết, khí hậu: ấm áp, những tia nắng xuân,.. 1,0  
- Thiên nhiên: cỏ cây, hoa lá, dòng sông, cánh đồng, các loài chim, làn gió xuân,…  2,5
- Lễ hội mùa xuân: … 0,5 
- Con người: hân hoan, rạng rỡ, phấn chấn,… 0,5 
3. Kết bài.Nêu cảm xúc về mùa xuân, những mong muốn, liên tưởng.  0,5 điểm

 ...........

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết