Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 6 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Vật Lý lớp 6 có đáp án

Tải về
  • Đánh giá:
    (3★ | 20 👨)
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 38,3 KB
  • Lượt xem: 12.514
  • Lượt tải: 2.262
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 6 là đề kiểm tra 45 phút môn Vật lý lớp 6 ma trận đề thi có đáp án đi kèm. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo và giải thử đề thi để củng cố lại kiến thức môn Vật lý chuẩn bị cho kỳ thi giữa học kì 2 đạt kết quả cao nhất. Chúc các bạn ôn tập và đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Vật Lý lớp 6

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
  TN TL TN TL Cấp độ thấp Cấp độ cao  
          TN TL TN TL  

1.Ròng rọc

1 tiết

1.Nêu được công dụng của ròng rọc ( máy cơ đơn giản).         
Số câu hỏi C1-1               1
Số điểm 0,5đ               0,5đ

2. Sự nở vì nhiệt của các chất

3 tiết

2.Nêu được sự nở vì nhiệt của chất rắn; lỏng; khí    3.Nêu được đặc điểm về sự nở vì nhiệt của chất rắn; lỏng; khí     
Số câu hỏi C2-2         C3-7     2
Số điểm 0,5đ             2,5đ

3. Ứng dụng sự nở vì nhiệt- Nhiệt kế và nhiệt giai

2 tiết

4.Biết được nhiệt giai xen xi út     5. Đổi nhiệt độ từ độ C sang độ F  
Số câu hỏi C4-4         C5-8,     2
Số điểm 0,5đ             1,5đ

4. Sự chuyển thể của các chất

4 tiết

6.Biết được khái niệm sự nóng chảy- sự đông đặc; sự bay hơi- sự ngưng tụ,sự sôi 7.Hiểu được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào( một hiện tượng vật lý phụ vào nhiều yếu tố) 8.Nhận biết 1 số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến sự chuyển thể của các chất   9.Qua đường biểu diễn nêu đặc điểm của sự chuyển thể của các chất10.Giải thích 1 số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến sự chuyển thể của các chất  
Số câu hỏi C6-3,C6-5   C7-6   C8-9     C9-11C10-10 6
Số điểm 1đ   0,5đ       5,5đ
                 
Số câu hỏi                  
Số điểm                  
Tổng số câu 5   1   3     2 11
Tổng số điểm 2,5đ   0,5đ 10đ

I. Trắc nghiệm: (3 điểm). Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Tác dụng chính của máy cơ đơn giản (ròng rọc; đòn bẩy; mặt phẳng nghiêng) là:

A. Làm việc nhanh hơn                             B. Đỡ tốn công hơn

C. Làm việc dễ dàng hơn                           D. Làm việc an toàn hơn

Câu 2: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

A. Rắn, lỏng, khí.

B. Rắn, khí, lỏng.

C. Khí, lỏng, rắn.

D. Khí, rắn, lỏng.

Câu 3: Sự nóng chảy là sự chuyển từ:

A. Thể lỏng sang thể hơi                           B. Thể rắn sang thể hơi

C. Thể rắn sang thể lỏng                          D. Thể lỏng sang thể rắn

Câu 4: Nhiệt độ của nước đá đang tan và của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai Xenxiut là:

A.0oC và 100oC         B. 37oC và 100oC         C. -100oC và 100oC      D. 32oC và 212oC

Câu 5: Trong các kết luận sau về sự sôi, kết luận không đúng là:

A. Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì.

B. Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.

C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

D. Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.

II .Tự luận: (7 điểm)

Câu 7: Nêu điểm giống nhau và khác nhau của sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.

CÂU 8: Đổi nhiệt độ: a. 25oC=…… oF                 b. 59oF= .…..oC(1đ)

Câu 9: Hãy điền vào cột B quá trình vật lí xảy ra tương ứng với hiện tượng ở cột A dưới đây: (1,0đ)

Cột A Cột B
a. Sương đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm  
b. Phơi khăn ướt, sau một thời gian khăn khô  
c. Cục nước đá trong cốc sau một thời gian tan thành nước  
d. Cho khay nước vào ngăn đá của tủ lạnh, sau một thời gian nước trong khay chuyển thành nước đá  

Câu 10: Dựa vào các kiến thức vật lý 6 phần nhiệt học đã học hãy giải thích:

Tại sao khi trồng chuối, mía người ta thường phát bớt lá già đi? (1,5đ)

 Download file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết.

Liên kết tải về