Đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 năm 2016 - 2017 Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

Tải về
  • Đánh giá:
    3 1 👨
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 1,2 MB
  • Lượt tải: 48
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 năm học 2016 - 2017 có đáp án đi kèm là tài liệu ôn thi học kì 2 lớp 3 hữu ích dành cho các bạn học sinh. Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Toán, Tiếng Việt được biên soạn chuẩn theo Thông tư 22 sẽ giúp các em học sinh ôn tập và củng cố lại kiến thức của môn Toán, Tiếng Việt để tự tin bước vào kì thi học kì 2 sắp tới đạt kết quả cao nhất. Sau đây, mời quý phụ huynh và các em cùng tham khảo chi tiết đề thi. 

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2016 - 2017

Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2016 - 2017 theo Thông tư 22

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 3 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

TRƯỜNG TIỂU HỌC
..............

 KIỂM TRA CUỐI KÌ II

 Môn: Tiếng Việt

 Năm học: 2016 - 2017

(Thời gian làm bài: 90 phút) 

Họ và tên:.........................................................Lớp :............

A. Kiểm tra đọc

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc.

Tình bạn

Tối hôm ấy, mẹ đi vắng, dặn Cún trông nhà, không được đi đâu. Chợt Cún nghe có tiếng kêu ngoài sân:

- Cứu tôi với!

Thì ra Cáo già đã tóm được Gà con tội nghiệp.

Cún con sợ Cáo nhưng lại rất thương Gà con. Cún nảy ra một kế. Cậu đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân. Cáo già trông thấy hoảng quá, buông ngay Gà con để chạy thoát thân. Móng vuốt của Cáo cào làm Gà con bị thương. Cún liền ôm Gà con, vượt đường xa, vượt đêm tối, chạy một mạch đến nhà bác sĩ Dê núi. Bác sĩ nhanh chóng băng bó vết thương cho Gà con. Gà con run rẩy vì lạnh và đau, Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn. Thế là Gà con được cứu sống. Về nhà, Cún kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ liền xoa đầu Cún, khen:

- Con đúng là Cún con dũng cảm! Mẹ rất tự hào về con!

Theo Mẹ kể con nghe

2. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào các chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.

1. Thấy Gà con bị Cáo già bắt, Cún con đã làm gì? (M1 - 0,5đ)

A. Cún con đứng nép vào cánh cửa quan sát.
B. Cún con không biết làm cách nào vì Cún rất sợ Cáo.
C. Cún nảy ra một kế là đội mũ sư tử lên đầu rồi hùng dũng tiến ra sân.

2. Vì sao Cáo già lại bỏ Gà con lại và chạy thoát chân? (M1 - 0,5đ)

A. Vì Cáo nhìn thấy Cún con.
B. Vì Cáo già rất sợ sư tử.
C. Vì Cáo già rất sợ Cún con.

3. Thấy Gà con đã bị thương, Cún con đã làm những gì để cứu bạn? (M1 - 0,5đ)

A. Cún ôm gà con, vượt đường xa, đêm tối để tìm bác sĩ Dê núi.
B. Cún cởi áo của mình ra đắp cho bạn.
C. Cún con sợ Cáo và không làm gì để cứu bạn.

4. Trong câu: "Cún liền cởi áo của mình ra đắp cho bạn." Thuộc mẫu câu gì? (M3 - 0,5đ)

A. Ai - làm gì?
B. Ai - thế nào?
C. Ai - là gì?

5. Viết lại một câu trong bài đọc trên có sử dụng biện pháp nhân hóa (M2 - 0,5đ)

................................................................................................................................

6. Qua câu chuyện trên, em thấy Cún con là người như thế nào? (M3 - 0,5đ)

..................................................................................................................................

7. Viết một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về Cún con trong bài. (M4 - 1đ)

.................................................................................................................................

8. Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? (M4 - 1đ)

...................................................................................................................................

9. Đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3 - 1đ)

a/ Mùa thu đến làm cho bầu trời thêm xanh cánh đồng thêm rực rỡ

b/ Với bao nhiêu quần áo đẹp mùa xuân như một người mẫu thời trang.

B. Kiểm tra viết:

1. Chính tả (4 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Mặt trời xanh của tôi

Viết 3 khổ thơ đầu (TV 3 tập 2 / trang 125 - 126)

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy kể về một ngày hội mà em đã từng được tham gia hay em biết.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 

A/ Kiểm tra đọc: (6 điểm)

CÂU

1

2

3

4

Đáp án

C

B

A

A

Câu 6: Cún con rất thông minh, dũng cảm và thương bạn.

Câu 8: Phải biết thương yêu, giúp đỡ bạn bè...........................

Câu 9: Đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: (M3 - 1đ)

a/ Mùa thu đến làm cho bầu trời thêm xanh, cánh đồng thêm rực rỡ.

b/ Với bao nhiêu quần áo đẹp, mùa xuân như một người mẫu thời trang.

B/ Kiểm tra viết:

1. Chính tả (4 điểm)

Nghe – viết bài: Mặt trời xanh của tôi

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch sẽ, chữ viết rõ ràng. (4 điểm)

- Viết sai chính tả mỗi lỗi trừ 0,5 điểm.

- Trình bày bài bẩn trừ 0,5 điểm.

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Học sinh viết được một đoạn khoảng 9 đến 10 câu.

- Giới thiệu được ngày hội: Tên là gì? Ở đâu? Thời gian diễn ra? (1 điểm)

- Kể được các hoạt động diễn ra trong ngày hội (4 điểm)

- Nêu được cảm xúc, tâm trạng, mong muốn của mình về ngày hội đó. (1điểm)

phút) 

TRƯỜNG TIỂU HỌC
..............

 KIỂM TRA CUỐI KÌ II

 Môn: Tiếng Việt

 Năm học: 2016 - 2017

(Thời gian làm bài: 90 phút) 

Họ và tên:.........................................................Lớp :............

A. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Số liền sau của 35789 là: (M1- 0,5đ)

A. 35787

B. 35788

C. 35780

D. 35790

Câu 2. Mỗi quyển vở giá 3500 đồng. Lan mua 4 quyển vở hết số tiền là: (M1- 0,5đ)

A. 15000 đồng

B. 14000 đồng

C.7500 đồng

D.13000 đồng

Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm . Chu vi của hình chữ nhật đó là : (M1- 0,5đ)

A. 46 cm

B. 14 cm

C. 120 cm

D. 46 cm2

Câu 4. Diện tích của hình A là: (M3- 0,5đ)

A. 9cm2

B. 10 cm2

C. 11 cm2

D. 11 cm

Đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 năm 2016 - 2017

Câu 5. Tính: 750 g : 5 + 850g = .....g

Số cần điền vào chỗ chấm là: (M2- 0,5đ)

A. 150g

B. 170g

C. 95 g

D. 1000 g

Câu 6. Chu vi hình vuông là 20 m cạnh của chúng là : (M3- 0,5đ)

A. 80m

B. 5m

C . 4m

D. 16m

Câu 7. Tìm số bị chia, biết số chia là 3, thương là 18, số dư là số dư lớn nhất có thể có. (M4- 1đ)

A. 56

B. 54

C. 52

D. 50

II. Tự luận: (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính : (M1- 2đ)

36807 + 53069 =?

10814 x 6 =?

76483 – 15456 =?

92648 : 4 =?

Bài 2.

a. Tìm X 

x : 5 =  2 645 – 1 805

b. Tính giá trị biểu thức: (M2- 1đ)

46 840 – 850 x 7

Bài 3. 28m vải may được 7 bộ quần áo như nhau. Hỏi may 16 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải ?  (M3- 2đ)

Bài 4. Tìm một số, biết rằng số đó nhân với 6 thì bằng 33 cộng với 15. (M4- 1đ)

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

I/ Trắc nghiệm (4 điểm)

CÂU 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án D D A C D B A

II. Tự luận: (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính : (M1- 2đ)

36 807 + 53 069 = 89 876

10814 x 6 = 64 884

76 483 – 15 456 = 61 027

92648 : 4 = 23162

Bài 2.

a.Tìm X: 

x : 5 = 2 645 – 1 805

x : 5 = 840

x = 840 x 5

x = 4200

b. Tính giá trị biểu thức: (M2- 1đ)

46 840 – 850 x 7 

= 46 840 – 5950 

= 40 890

Bài 3: (M3- 2đ)

Tóm tắt:

Tóm tắt:

16 bộ quần áo: ...... m vải ?

Giải:

May mỗi bộ quần áo như thế hết số mét vải là:

28 : 7 = 4 (m vải)

May 16 bộ quần áo như thế hết số mét vải là:

4 x 16 = 64 (m vải)

Đáp số: 64 (m vải)

Bài 4: (M4- 1đ)

Gọi số cần tìm là x , ta có:

X x 6 = 33 + 15
X x 6 = 48
X = 48 : 6
X = 8

Vậy số cần tìm là 8.