Mẫu phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Tải về
  • Đánh giá:
    (4★ | 20 👨)
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 96,2 KB
  • Lượt xem: 48.792
  • Lượt tải: 50.389
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Mẫu phiếu xuất kho là biểu mẫu kế toán được Bộ Tài chính ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTCMẫu phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, đồng thời làm căn cứ để theo dõi lượng hàng tồn kho.

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho. Sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán. Còn liên 3 giao cho người nhận hàng. Trong công việc thường ngày của mình, kế toán cũng thường xuyên phải sử dụng mẫu phiếu nhập khoPhiếu thu, Phiếu chi.

Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Đơn vị: ..............................

Bộ phận: ............................

Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày... tháng...năm….

Số: ……………………….....

Nợ ………

Có ………

- Họ và tên người nhận hàng..................

- Địa chỉ (bộ phận):.................................

- Lý do xuất kho:.....................................

- Xuất tại kho (ngăn lô): .........................

- Địa điểm:..............................................

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
               
  Cộng x x x x x  

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):.............
- Số chứng từ gốc kèm theo:...............
    Ngày....tháng.....năm....
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)

Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Đơn vị:...................

Địa chỉ:..................

Mẫu số 02 - VT
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày .......tháng .......năm .......

Số:............................................

Nợ:................................
Có:................................

Họ và tên người nhận hàng:.................

Địa chỉ (bộ phận):.................................

- Lý do xuất kho:...................................

- Xuất tại kho (ngăn lô):........................

- Địa điểm:............................................

 STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Mãsố Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
               
               
  Cộng x x x x x  

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..........

- Số chứng từ gốc kèm theo:............

 

 

Ngày .... tháng ....năm...

Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho 
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 77/2017/TT-BTC

KHO BẠC NHÀ NƯỚC.......................

Mẫu số C6-12/NS

Ban hành kèm Thông tư 77/2017/TT-BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Người nhận:.........................................

Đơn vị:.................................................

Lý do xuất:...........................................

Xuất tại kho:.........................................

STT Tên tài sản Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
               
Tổng cộng    

Số tiền bằng chữ
:..................................................
    Ngày....tháng.....năm....
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
  

Cách viết phiếu xuất kho

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người nhận hàng, tên đơn vị (bộ phận); số hóa đơn hoặc lệnh xuất kho, ngày, tháng, năm theo hóa đơn; lý do xuất kho, và tên kho xuất.

  • Cột A: Ghi số thứ tự vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (số vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghi trên hóa đơn).
  • Cột B: Ghi tên vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (tên vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghi trên hóa đơn).
  • Cột C: Mã số (nếu có ghi theo hóa đơn), (có thể bỏ qua).
  • Cột D: Đơn vị (ghi theo hóa đơn).
  • Cột 1: Ghi số lượng theo yêu cầu của người (bộ phận) sử dụng trên chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh xuất).
  • Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất (số lượng thực tế xuất kho có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
  • Cột 3: Giá xuất kho là giá chưa có thuế cho một đơn vị hàng hóa.
  • Cột 4: Bằng đơn giá nhân với số lượng.
  • Dòng cộng: Cộng các giá trị trên phiếu xuất cho các cột số lượng, đơn giá, thành tiền.
  • Dòng số viết bằng chữ: Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền ở cột thành tiền trên phiếu xuất kho.