Quyết định 288/QĐ-BTP Phấn đấu giảm đến 20% số vi phạm pháp luật liên quan đến thanh, thiếu niên

Tải về
  • Đánh giá:
    (3★ | 1 👨)
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 263,6 KB
  • Lượt xem: 13
  • Lượt tải: 07
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Quyết định 288/QĐ-BTP - Phấn đấu giảm đến 20% số vi phạm pháp luật liên quan đến thanh, thiếu niên

Ngày 21/02/2018, Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 288/QĐ-BTP Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010-2015” đến năm 2020. Theo đó, mục tiêu của kế hoạch là :

  •  Giảm từ 10% đến 20% số vi phạm pháp luật liên quan đến thanh, thiếu niên.
  • Phấn đấu 100% thanh niên là công chức, viên chức, người lao động; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang được phổ biến về các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý, về quyền, nghĩa vụ công dân.
  • Đến năm 2020, có 60% đến 90% thanh niên, thiếu niên đặc thù (miền núi, khuyết tật, bạo lực gia đình,…) được phổ biến chính sách PL liên quan đến quyền, nghĩa vụ và đời sống của từng đối tượng, từng địa bàn.

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 288/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH, THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015” ĐẾN NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2010-2015;

Căn cứ Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020);

Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010 - 2015” đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg thường trực CP Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam;
- UBND, STP các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Vụ Tổ chức cán bộ; Cục KHTC; Văn phòng Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

 KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH, THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2010-2015” ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 288/QĐ-BTP ngày 21/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010-2015” (sau đây gọi là Đề án) theo Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; rà soát, bổ sung, điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1042/QĐ-TTg ngày 17/7/2017 ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn II (2016 - 2020) và Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) giai đoạn 2017 - 2021.

1.2. Tiếp tục đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức PBGDPL; xây dựng, nhân rộng các mô hình, hình thức PBGDPL hiệu quả cho thanh, thiếu niên giai đoạn 2010-2015; nắm bắt, đánh giá đúng nhu cầu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả PBGDPL cho thanh, thiếu niên gắn với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện.

1.3. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên; đề cao trách nhiệm tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật của thanh, thiếu niên.

2. Yêu cầu

2.1. Quán triệt đầy đủ quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác thanh, thiếu niên tại Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030; Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Thanh niên và Nghị định số 78/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh niên; Quyết định số 1042/QĐ-TTg và Quyết định số 705/QĐ-TTg.

2.2. Xác định rõ nội dung hoạt động, tiến độ thực hiện; bám sát mục tiêu tại Quyết định số 1042/QĐ-TTg, Quyết định số 705/QĐ-TTg; không trùng lắp với các chương trình, đề án khác; phân công rõ trách nhiệm của từng chủ thể.

2.3. Đề cao trách nhiệm, phát huy vai trò của các ngành, các cấp, nhất là ngành Nội vụ, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên.

2.4. Bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, bám sát nhiệm vụ chính trị của bộ, ngành, địa phương; chú trọng lồng ghép, kết hợp với triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ khác để sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật, phát huy đầy đủ tinh thần tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật trong thanh, thiếu niên; đưa công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, trở thành nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thanh, thiếu niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phấn đấu 100% thanh niên là công chức, viên chức, người lao động; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang được tuyên truyền, phổ biến về các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý, về quyền, nghĩa vụ công dân; chính sách, pháp luật về thanh, thiếu niên.

2.2. Đến năm 2020, có từ 60% đến 90% thanh niên, thiếu niên đặc thù (nông thôn, miền núi, khuyết tật, bạo lực gia đình, công nhân...) được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến quyền, nghĩa vụ và đời sống, công việc của từng đối tượng, từng địa bàn.

2.3. Phấn đấu từ 80% trở lên thanh, thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến quyền, nghĩa vụ và đời sống, công việc của từng đối tượng, từng địa bàn; phấn đấu từ 70% trở lên thanh niên lao động ở nước ngoài được thông tin, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, đời sống, công việc.

2.4. Giảm từ 10 đến 20% số vi phạm pháp luật có liên quan đến thanh, thiếu niên.

2.5. Nâng cao năng lực, bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật mới và nghiệp vụ PBGDPL cho người làm công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên, cán bộ Đoàn thực hiện PBGDPL.

III. NHIỆM VỤ

1. Hoạt động quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Đề án

1.1. Ban hành Kế hoạch, văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2020, Kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Sở Tư pháp tham mưu UBND cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2020 và Kế hoạch năm 2018 trong tháng 02/2018, Kế hoạch các năm tiếp theo trong tháng 01; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2020 và Kế hoạch năm 2018 trong tháng 3/2018, Kế hoạch các năm tiếp theo trong tháng 02 (có thể lồng ghép vào Kế hoạch công tác PBGDPL).

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch được ban hành.

b) Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Đề án

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thực hiện tại địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Bộ Tư pháp ban hành văn bản hướng dẫn năm 2018 trong tháng 02/2018, văn bản hướng dẫn các năm tiếp theo trong tháng 01; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn năm 2018 trong tháng 03/2018, văn bản hướng dẫn các năm tiếp theo trong tháng 02 (có thể lồng ghép vào Kế hoạch PBGDPL).

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản hướng dẫn được ban hành.

1.2. Đánh giá kết quả, khó khăn, vướng mắc, chia sẻ kinh nghiệm về công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp

b) Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, các cơ quan, đơn vị liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2020.

d) Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết quả, nghiên cứu, chia sẻ kinh nghiệm.

1.3. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.

b) Cơ quan phối hợp:

- Ở Trung ương: Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và cơ quan, tổ chức liên quan.

- Ở địa phương: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Tỉnh/Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh và cơ quan, tổ chức liên quan.

c) Thời gian thực hiện:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả: Hằng năm.

- Tổng kết, khen thưởng: Năm 2020.

d) Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo, văn bản hướng dẫn, bằng khen.

2. Triển khai thực hiện PBGDPL, tăng cường tiếp cận pháp luật cho thanh, thiếu niên

2.1. Thực hiện PBGDPL cho thanh, thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú; thanh niên là công chức, viên chức, người lao động; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang

a) Thông tin, phổ biến pháp luật; phản ánh thực tiễn thi hành pháp luật, kết quả, mô hình PBGDPL có hiệu quả cho thanh, thiếu niên trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo, đài của trung ương và địa phương

- Cơ quan chủ trì: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Pháp luật Việt Nam; báo, đài khác ở Trung ương và địa phương.

- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Chuyên mục/phóng sự/chương trình/tin, bài được đăng tải hoặc phát sóng.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật cho thanh, thiếu niên; cuộc thi về giải pháp tăng cường công tác PBGDPL cho thanh, thiếu niên bằng hình thức trực tuyến, sân khấu hóa hoặc hình thức thi khác phù hợp với đối tượng và địa bàn

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn; Sở Tư pháp, Tỉnh, Thành đoàn tổ chức các cuộc thi, hội thi ở cấp tỉnh hoặc chỉ đạo, hướng dẫn cấp huyện tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Kết quả, sản phẩm: Cuộc thi/hội thi được tổ chức.

c) Nghiên cứu, xây dựng, vận hành thí điểm Tủ sách pháp luật điện tử cho thanh, thiếu niên trên Cổng/Trang tin điện tử của Bộ Tư pháp, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và một số địa phương chọn điểm

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Sở Tư pháp, Tỉnh Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh một số địa phương chọn điểm.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019-2020.

- Kết quả, sản phẩm: Tủ sách pháp luật được thí điểm vận hành trên Cổng/Trang tin điện tử của Bộ Tư pháp, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Sở Tư pháp, Tỉnh, Thành đoàn một số địa phương chọn điểm.

d) Khuyến khích, huy động các tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật, cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp tham gia phổ biến, tư vấn, trợ giúp về pháp luật cho thanh, thiếu niên (ưu tiên thanh, thiếu niên đặc thù) thông qua tổ chức các chương trình/hoạt động tình nguyện, miễn phí hướng về cơ sở.

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn luật sư Việt Nam; Sở Tư pháp; Tỉnh/Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đoàn luật sư cấp tỉnh, Hội luật gia các cấp; cơ sở đào tạo luật, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chức danh tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các chương trình/hoạt động tình nguyện, miễn phí.

đ) Biên soạn, cung cấp các tài liệu về PBGDPL cho thanh, thiếu niên

- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Tỉnh, Thành đoàn.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Sổ tay, đĩa hình, tiểu phẩm pháp luật, câu chuyện pháp luật, tờ gấp pháp luật, tình huống pháp luật.

2.2. Thông tin, phổ biến cho thanh niên đang lao động ở nước ngoài các quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, đời sống, công việc của thanh niên bằng hình thức phù hợp

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao.

b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Hằng năm.

d) Kết quả, sản phẩm: Văn bản, báo cáo, hoạt động.

Download file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết.

Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Các phiên bản khác và liên quan.