ShadowUser Pro 2.5

Tải về
  • Đánh giá:
    4,4 ★ 7 👨
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Dùng thử
  • Dung lượng: 6,3 MB
  • Lượt xem: 8.261
  • Lượt tải: 8.207
  • Ngày:
  • Yêu cầu: Windows 2000/XP
Giới thiệu

Nếu bạn đã từng biết đến phần mềm DeepFreeze dùng để bảo vệ an toàn cho máy tính rất hay, lần này tôi sẽ trình bày một phần mềm tương tự như thế nhưng xét về tính năng thì có phần "đỉnh" hơn nhiều, đó là ShadowUser.

Ưu thế khi sử dụng ShadowUser so với DeepFreeze:

- Tạo sự an toàn hơn cho tài khoản admin vì ShadowUser không đòi hỏi thiết lập password, do đó khi không cần sử dụng thì dễ dàng gỡ bỏ. Nếu bạn quên password của DeepFreeze thì hơi bị gay đấy!
- Trong quá trình sử dụng, nếu bạn ưng ý phần mềm nào mà không muốn cài đặt lại nó khi tắt chế độ ShadowMode thì ShadowUser cho phép bạn lưu lại cấu hình hệ thống ngay lúc này. Riêng với DeepFreeze thì bạn phải làm lại từ đầu.
- Không thể chạy ShadowUser bằng phím tắt, chỉ có tài khoản Administrator mới có đủ quyền để điều khiển ShadowUser.

Nếu cần "thử nghiệm" trước khi dùng chính thức, bạn nên sao lưu ổ C (hay ổ cài Windows) bằng Norton Ghost rồi cài ShadowUser lên ổ C. Sau khi đã "chán chê" thì restore ổ C để xóa mọi vết tích của ShadowUser.

Bước 1: Thao tác với bảng điều khiển của ShadowUser.

Sau khi cài đặt, biểu tượng của ShadowUser sẽ xuất hiện dưới khay hệ thống, bạn nhấp phải vào nó chọn Open ShadowUser để mở bảng điều khiển của ShadowUser rồi xem 5 thẻ sau:

- Thẻ Status: cho biết trạng thái hoạt động của hệ thống
- Thẻ Configuration: cho phép xác lập các ổ đĩa/phân vùng (gọi tắt là ổ đĩa), các folder hoặc các file có thể nằm ngoài tầm kiểm soát của ShadowMode.
- Volumes: xác định các ổ đĩa cần bảo vệ bằng ShadowUser, thông thường là ổ cài Windows, tuy nhiên bạn nhớ chừa lại 1 ổ để người khác có thể lưu dữ liệu khi làm việc trên máy.

+ Exclusion List: đây là một dạng thu nhỏ của việc “chừa ổ đĩa” ở bước Volumes trên vì ở đây bạn chỉ cần chỉ ra các folder (có chứa các file cho phép chỉnh sửa) nằm trong các ổ đĩa chịu ảnh hưởng của ShadowMode. Bạn phải đánh dấu kiểm ở ô Enable, sau đó chọn Add Folder để đưa lần lượt các folder cần sử dụng vào “vùng kiểm soát”, khi kích hoạt ShadowMode thì không thể xóa các folder này nhưng với các file chứa trong chúng thì vẫn có thể xử lý bình thường như tạo mới, chỉnh sửa nội dung hay xóa luôn.

+ Auto Comitt: thao tác tương tự như Exclusion List, các file (trong danh sách Add File) và folder (trong danh sách Add Folder) đều được khôi phục nếu bị xóa nhưng phần “nội dung” thì có thể chỉnh sửa được.

- Thẻ Schedule: lập thời khóa biểu chạy ShadowMode, chỉ dùng khi bạn thực sự chuyên nghiệp trong việc lập kế hoạch cho máy tính chạy liên tục.
- Thẻ Reports: ShadowUser ghi lại các lần đã khởi chạy ShadowMode để bạn tiện theo dõi.
- Thẻ Statistics: hiển thị thông tin về các ổ đĩa.

Bước 2: Sử dụng quyền Administration của ShadowUser.

Vào Options chọn thẻ Administration (người dùng là người “bị” ShadowUser khống chế):
- Enable Mode Control: cho phép người dùng thay đổi (bật hoặc tắt) chế độ ShadowMode.
- Enable Management Console: tùy chọn để sử dụng 1 số chức năng nhỏ bên trong.
- Enable Configuration Page: cho phép người dùng chọn lựa ổ đĩa nằm trong tầm kiểm soát của ShadowMode.
- Enable Schedule Page: cho phép người dùng lập kế hoạch sử dụng ShadowMode.
- Enable Reports Page: cho phép người dùng xem các hoạt động của ShadowMode.
- Enable Statistics Page: cho phép người dùng xem trạng thái của các ổ đĩa có nằm trong phạm vi kiểm soát của ShadowMode hay không .
- Enable Options Page: cho phép người dùng thay đổi các thiết lập của ShadowMode.
- Enable Tray Icon: bật hoặc tắt icon của ShadowMode dưới khay hệ thống.
- Enable Manual Commit: cho phép người dùng tự thiết lập các files hoặc folder "an toàn" (loại bỏ ảnh hưởng của ShadowMode) khi nhấp phải vào chúng và chọn lệnh Commit từ menu ngữ cảnh.
- Enable Control Panel Applet: khi tắt chức năng này, người dùng sẽ không gỡ bỏ được ShadowUser nếu như không có quyền Administrator.
- Enable Shell Link: cho phép chạy ShadowMode từ bằng cách nhấp phải chuột vào My Computer rồi chọn lệnh.

Bước 3: Kích hoạt ShadowMode.

Sau khi đã “ngâm cứu” xong 2 bước trên thì bạn kích hoạt ShadowMode bằng cách bấm vào Mode (nằm cạnh Options) chọn Active, cách thứ hai là nhấp phải vào biểu tượng dưới khay hệ thống chọn Enable ShadowMode. Lưu ý rằng mỗi lần kích hoạt/tắt chế độ ShadowMode (lệnh Activate để bật và lệnh Deactivate để tắt) thì bạn phải restart máy tính theo yêu cầu của ShadowUser là Reboot Now và vì đang sử dụng bản dùng thử nên khi xuất hiện hộp thoại đòi đăng ký ShadowUser thì bạn chịu khó chọn Buy Later.

Bước 4: Tắt ShadowMode.

Chỉ có tài khoản Administrator mới có quyền tắt (Deactive), thao tác tương tự như khi kích hoạt. Tùy theo các thiết lập của bạn dành cho ShadowUser mà các chế độ khi Deactive có thể bị vô hiệu hóa, tuy nhiên chỉ cần quan tâm đến hai chế độ "Lose all changes, except for excluded files" (bỏ qua tất cả thay đổi của hệ thống, ngoại trừ các file đã được quy định trước) và Full system save (lưu tất cả thay đổi), chúng thật sự có ý nghĩa khi chính bạn sử dụng để "vọc" máy tính, riêng tài khoản Limited khi đã bị giới hạn thì không gọi được ShadowUser nên thuộc dạng Lose all changes(bỏ tất cả thay đổi, lúc này hệ thống được trả về thời điểm được lưu sau cùng).

Theo Việt Báo


Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Các phiên bản khác và liên quan.

0 Bình luận
Sắp xếp theo