Thủ tục nhập học Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuẩn bị hồ sơ nhập học ĐH, CĐ, TC năm 2014

  • Đánh giá:
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 192,8 KB
  • Lượt tải: 646
  • Ngày xuất bản:
  • Ngày cập nhật:

Giới thiệu

Đỗ đại học là niềm vui sướng của mỗi thí sinh và gia đình, tuy nhiên sau giây phút vui mừng đó là sự lo lắng của mỗi bạn về việc chuẩn bị làm các thủ tục nhập học Đại học như thế nào. Đối với mỗi trường sẽ có các hồ sơ nhập học khác nhau, nhưng về cơ bản bạn sẽ phải chuẩn bị một số giấy tờ, thủ tục sau để tránh mất thời gian khi nhập học.

Hồ sơ nhập học:

1. Giấy báo nhập học (bản chính).

2. Học bạ THPT (bản chính).

3. Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy Chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2012 (bản chính).

4. Hồ sơ trúng tuyển do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành có xác nhận của chính quyền địa phương (2 bản). Hay còn gọi là Lý lịch sinh viên. Click vào nút Tải về để download mẫu Lý lịch học sinh, sinh viên (Dành cho HS, SV trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN)

5. Bản sao giấy khai sinh 

6. 4 ảnh màu cỡ 3x4.

7. Giấy Chứng nhận được hưởng ưu tiên chính sách xã hội, do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

8. Lý lịch và giấy chuyển sinh hoạt đoàn, đảng (nếu có).

9. Phiếu thay đổi hộ khẩu theo mẫu NK5 do cơ quan công an phường (xã) cấp (sinh viên có hộ khẩu tại Hà Nội không làm phiếu này).

10. Giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự (đối với nam sinh viên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự).

11. Những sinh viên thuộc diện con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (mất sức lao động từ 81% trở lên), con dân tộc thiểu số được xét vào ở KTX.

Các khoản tiền cần nộp:

- Tiền nhập học đầu khoá, bao gồm: Khám sức khoẻ, giấy thi, bằng tốt nghiệp, đón tiếp;

- Tiền mua bảo hiểm y tế (tự nguyện) - theo năm

- Tiền mua bảo hiểm thân thể (tự nguyện) - theo năm

- Học phí: Tùy thuộc vào mỗi trường và ngành học sẽ có khoản học phí cần đóng khác nhau

- Tiền ở ký túc xá (nếu được xét): Tùy thuộc vào mỗi trường

- Tiền xây dựng trường,...

Những điều cần chú ý:

- Sinh viên là bộ đội xuất ngũ phải có QĐ ra quân và lý lịch quân nhân.

- Sinh viên thuộc diện được hưởng ưu tiên chính sách phải xuất trình đủ giấy tờ để làm căn cứ minh chứng.

- Các giấy tờ mang theo cần rõ ràng: ngày, tháng, năm sinh; họ tên, địa chỉ phải thống nhất, không tẩy xoá.

- Thời gian nhập học: Theo quy định của mỗi trường

- Trường hợp những bạn không nhận được Giấy báo nhập học, cần liên hệ trực tiếp với trường trước ngày nhập học để được nhận lại Giấy báo nhập học.

Thông tin về mức đóng học phí Đại học, Cao đẳng, Trung cấp:

Theo quy định, các trường ngoài công lập được phép tự quyết định mức học phí nhưng phải thông báo mức thu cho từng năm hoặc cả khóa và phải công khai tài chính trên website. Trong khi đó, các trường công lập thu học phí theo khung quy định nhưng không phải công khai mức học phí.

Tuy nhiên, chỉ riêng khối các trường công lập, mức học phí cũng có sự chênh lệnh đáng kể. Vì vậy, thí sinh cần tìm hiểu thật kỹ mức học phí ở các trường phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình.

Công lập: học phí theo nhóm ngành

Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học. Theo đó, mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2013-2014, cụ thể: khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản (nhóm 1) 4,85 triệu đồng/năm; khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch (nhóm 2) 5,65 triệu đồng/năm; y dược (nhóm 3) 6,85 triệu đồng/năm.

Cũng theo quy định này, mức trần học phí sẽ tăng từng năm ở từng nhóm ngành tương ứng đến năm học 2014-2015, theo đó các ngành thuộc nhóm 1 tăng thêm 650.000 đồng/năm, nhóm 2 tăng 850.000 đồng/năm và nhóm 3 tăng 1,15 triệu đồng/năm.

Hiện nay, hầu hết các trường tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ. Việc đóng học phí hiện theo số tín chỉ đăng ký thực học của sinh viên. Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó, theo nguyên tắc đảm bảo không vượt quá mức trần học phí quy định. Riêng các trường có đào tạo các ngành khối sư phạm sẽ miễn 100% học phí cho sinh viên theo học khối sư phạm.

Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ = tổng học phí toàn khóa/ (chia cho) tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/ tháng x 10 tháng x số năm học.

Mức trần học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng từ năm học này đến năm học 2014 - 2015 được xác định theo hệ số điều chỉnh như sau: đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, mức trần học phí được xác định theo hệ số so với đại học. Cụ thể, trung cấp chuyên nghiệp mức trần học phí bằng 0,7 mức trần học phí đại học; cao đẳng là 0,8.

Mức trần học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập quy định như sau: (Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên).

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

240

260

250

280

2. Toán và thống kê

250

270

270

290

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

260

290

280

300

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

300

350

310

360

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

370

410

400

430

7. Sức khỏe

380

420

400

440

8. Thú y

410

440

430

470

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

420

460

440

480

10. An ninh, quốc phòng

450

490

480

520

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

480

530

510

560

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

490

540

520

570

13. Khoa học tự nhiên

500

550

530

580

14. Khác

520

570

550

600

15. Dịch vụ vận tải

570

630

600

670

Trường công tự chủ tài chính: học phí cao

Trong khối các trường ĐH công lập còn có loại hình trường công tự chủ tài chính. Đây là những trường không được Nhà nước hỗ trợ về tài chính như các trường ĐH công lập khác. Trường công tự chủ tài chính được quyền tự định mức học phí của trường mà không cần công khai trước. Theo lãnh đạo các trường này, khoản thu học phí trường dùng để chi trả thù lao giảng dạy, quản lý hành chính, mua sắm vật tư thiết bị, máy móc thực hành... Từ các khoản này trường cân đối thu chi để đưa ra mức học phí khóa mới.

Bên cạnh đó, có một số trường công lập đào tạo chương trình tiên tiến, chất lượng cao, liên kết quốc tế… có mức học phí cao hơn mức trần học phí theo quy định của Chính phủ. Tại Trường ĐH Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) sinh viên học chương trình do nhà trường cấp bằng học phí khoảng 39 triệu đồng/năm. Học phí của cả khóa học 4 năm là 6.000 USD, trung bình học phí mỗi năm học khoảng 1.500 USD. Thông thường, mỗi học kỳ, sinh viên học từ 4- 6 môn học, mỗi môn học từ 3-4 tín chỉ. Số môn học có thể nhiều hơn nếu sinh viên đăng ký học thêm, hoặc học lại môn đã học nhưng thi không đạt ở các học kỳ trước. Vì vậy học phí thực tế mỗi học kỳ còn tùy thuộc vào tổng số tín chỉ của các môn học mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó. Mức học phí: các môn chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: 49 USD/tín chỉ, các môn Anh văn: 20 USD/tín chỉ; các chương trình liên kết học phí giai đoạn 1 tại VN khoảng 54 triệu đồng/năm. Do sinh viên các chương trình liên kết này có thời gian học ở cơ sở đào tạo của trường từ 1- 2 năm, nên học phí ở giai đoạn này được tính: các môn chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: 79 USD/tín chỉ, các môn Anh văn: 20 USD/tín chỉ (thu học phí bằng tiền VND theo tỉ giá ngân hàng).

Ngoài công lập: 6-120 triệu đồng/năm

Theo quy định, các trường đại học ngoài công lập tự cân đối thu - chi trong trường nên hiện mức học phí ở mỗi trường mỗi khác. Nhìn chung, học phí của các trường ĐH ngoài công lập ở cả phía Bắc và phía Nam đều được chia làm ba nhóm chính như sau: nhóm những trường ngoài công lập có học phí dưới 10 triệu đồng, nhóm những trường ĐH ngoài công lập có học phí từ 10 -20 triệu đồng và nhóm những trường ĐH ngoài công lập có học phí từ 20 triệu đồng trở lên.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết.

 

Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, nhiệm vụ KHCN Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, nhiệm vụ KHCN

Báo cáo kết quả thực hiện đề tài, nhiệm vụ KHCN
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 41

Báo cáo thống kê tình hình đội ngũ CBQL Báo cáo thống kê tình hình đội ngũ CBQL

  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 72

Mẫu báo cáo về việc tình hình và kết quả học tập Mẫu báo cáo về việc tình hình và kết quả học tập

Mẫu báo cáo về việc tình hình và kết quả học tập
  • Đánh giá: 4
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 1.921

Mẫu báo cáo về việc kết quả học tập và vận dụng vào công việc Mẫu báo cáo về việc kết quả học tập và vận dụng vào công việc

Mẫu báo cáo về việc kết quả học tập và vận dụng vào công việc
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 452

Đơn xin chấm phúc khảo (bài thi kết thúc môn học) Đơn xin chấm phúc khảo (bài thi kết thúc môn học)

Đơn xin chấm phúc khảo (bài thi kết thúc môn học)
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 365

Mẫu đơn xin thi lại tốt nghiệp THPT Mẫu đơn xin thi lại tốt nghiệp THPT

  • Đánh giá: 2
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 930
Xem thêm Giáo dục - Đào tạo