Dota 2 7.21 Chơi Dota 2 miễn phí

Tải về
  • Đánh giá:
    4,7 32 👨
  • Phát hành:
  • Version: 7.21
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Lượt xem: 22.869
  • Lượt tải: 19.484
  • Ngày cập nhật:
  • Yêu cầu: Windows 7/8/8.1/10
Giới thiệu

Dota 2 là tựa game hành động nhập vai trực tuyến miễn phí, được Valve phát hành sau sự thành công của phiên bản đầu tiên, Dota hay còn gọi là Defense of the Ancients.

Game Dota 2

Một trận đấu trong Dota 2 được tiến hành giữa hai đội, mỗi bên gồm 5 người chơi. Hai bên sẽ được gọi là RadiantDire và sẽ lần lượt chiếm cứ hai phía trên bản đồ. Mỗi người chơi sẽ điều khiển một tướng (Hero) xuyên suốt trong toàn trận thi đấu.

Xin lưu ý rằng, một trận chiến Dota 2 kéo dài từ 45-50 phút, đồng thời game hành động trực tuyến này đòi hỏi lối chơi nhanh, mạnh mẽ đòi hỏi người chơi phải hiểu biết về trò chơi trước khi quyết định dấn thân vào “luyện” Dota 2.

Lưu ý: Bạn có thể chơi Dota 2 hoàn toàn miễn phí trên máy tính chạy Windows hoặc Mac, miễn sao trên máy bạn phải cài đặt cổng game Steam.

Tính năng mới trong bản cập nhật Dota 2 7.21

Thay đổi chung

  • Tiền thưởng trung bình của Creep giảm 3.
  • Tiền thưởng tăng theo từng chu kỳ ra Creep tăng từ +3 lên +6.
  • Thay thế các bãi Creep Aancient dưới rừng bot của Radiant và trên rừng top của Dire bằng các bãi creep lớn.
  • Các hero không còn nhận được thêm 25% lợi ích từ các thuộc tính chính, tính cả stat từ item lẫn stat của chính hero.
  • Stat chính tăng mỗi level của tất cả các hero tăng 15%.
  • Lượng máu cộng thêm cho mỗi strength tăng từ 18 đến 20.
  • XP yêu cầu để lên Level 7 - 12 thay đổi từ 640/660/680/800/820/840 thành 720/750/780/810/840/870 (chênh lệch là + 80/90/100/10/20 / 30 XP).
  • Những hero tay ngắn: Naga Siren, Underlord, Monkey King, Nyx Assassin, Bloodseeker, Riki có tốc độ di chuyển +5.
  • Các hero tay ngắn: Alche, DK, Meepo có tốc độ di chuyển +10.
  • Các hero tay ngắn: LC, Lifestealer, Lycan, Sven, Ursa, Wraith King có tốc độ di chuyển +15.
  • Các hero tay dài có tốc độ di chuyển từ 295 trở lên bị trừ đi 5 tốc độ di chuyển.
  • Trụ cấp 2 tăng giáp từ 14 lên 15.
  • Trụ cấp 3 tăng giáp từ 14 lên 16.
  • Melee Barracks tăng giáp từ 13 lên 15.
  • Tower Protection tăng lượng giáp Tower Tier 2/3/4 từ 3 lên 4 giáp.

Cập nhật Dota 2

Cập nhật Trang bị

  • Courier: Tốc độ di chuyển tăng từ 460 lên 470.
  • Aeon Disk: Kháng trạng thái lúc bị kích hoạt tăng từ 50% đến 75%, chi phí Recipe giảm từ 1350 xuống 1250.
  • Bloodstone: Bloodpact thay đổi từ 60% mana hiện tại thành 30% lượng mana tối đa.
  • Bloodthorn: Thời gian hồi chiêu giảm từ 18 xuống 15.
  • Boots of Travel: Tốc độ di chuyển của giày cấp 2 tăng từ + 32% lên + 35%.
  • Buckler: Thời gian tăng giáp khi bật cho các hero giảm từ 25 xuống còn 15.
  • Crimson Guard: Chi phí recipe tăng từ 600 lên 750.
  • Ethereal Blade: Thời gian debuff trên đối thủ tăng từ 3 lên 4, tương ứng với khi sử dụng đồng minh.
  • Eul’s Scepter of Divinity: Bonus tốc chạy thay đổi từ + 6% thành +20.
  • Holy Locket: Sử dụng Energy Booster thay vì Void Stone.
  • Iron Branch: Khoảng cách trồng xuống đất tăng từ 200 đến 400.
  • Manta Style: Bonus tốc chạy giảm từ +25 xuống +20.
  • Mask of madness: Lifesteal – Hút máu tăng từ 15% đến 20%.
  • Mekansm: Giới hạn Stack tương đương với thời gian hồi chiêu khi Cast.
  • Meteor Hammer: Bán kính tăng từ 300 lên 315.
  • Necronomicon: Damage nổ lúc chết sẽ tăng từ 550/675/800 lên 600/700/800.
  • Nullifier: Thời gian hiệu ứng tăng từ 5 lên 6.
  • Phase Boots: Recipe đã thay đổi từ Gloves of Haste thành Blades of Attack, tăng giáp từ 5 lên 6.
  • Power Tread: Recipe đã thay đổi từ Blades of Attack sang Gloves of Haste, Bonus Attribute giảm từ 14 xuống còn 10. Cho +20 tốc độ tấn công thay vì +12 sát thương.
  • Sange and Yasha: Bonus tốc chạy giảm từ +35 xuống +30.
  • Solar Crest: Bonus tốc chạy thay đổi từ + 6% thành +20.
  • Spirit Vessel: Damage tính theo máu hiện tại tăng từ 4,5% đến 5%. Bonus tốc chạy thay đổi từ + 6% thành +20.
  • Tranquil Boots: Tốc độ di chuyển khi không bị ăn dame tăng từ 24% lên 26%, tốc độ di chuyển khi bị ăn dame giảm từ 20% xuống 18%.
  • Vladmir's Offering: Không còn sử dụng Headdress, yêu cầu Recipe 525g.
  • Wind Lace: Bonus tốc chạy thay đổi từ + 6% thành +20.
  • Yasha: Bonus tốc chạy giảm từ +25 xuống +20.
  • Yasha and Kaya: Bonus tốc chạy giảm từ +35 xuống +30.

Thay đổi Hero

  • Abaddon: Curse of Avernus curse thời gian hiệu lực tăng từ 4 thành 4.5.
  • Alchemist: Tốc chạy cơ bản tăng 10 điểm.
  • Ancient Apparition: Chilling touch damage tăng từ 50/85/120/155 thành 50/90/130/170.
  • Anti-Mage: Sửa lỗi lượng kháng phép bị x2 khi đang bật Shield CounterSpell.
  • Arc Warden: Spark Wraith damage tăng từ 100/160/220/280 thành 100/170/240/310.
  • Bane: Enfeeble tốc đánh slow tăng từ 40/60/80/100 thành 50/75/100/125.
  • Batrider: Firefly có 4/7/10/13% tốc chạy bonus, Firefly thời gian hiệu lực giảm từ 18 thành 15.

Batrider

  • Beastmaster: Inner Beast tốc đánh giảm từ 15/25/35/45 thành 10/20/30/40, lượng máu của Hawk giảm từ 300/450/600/750 thành 150/200/250/300.
  •  Bounty Hunter: Shuriken Toss cooldown giảm từ 10 thành 9, Jinada chôm vàng tăng từ 12/18/24/30 thành 12/20/28/36.
  • Brewmaster: Drunken Brawler critical strike giảm từ 170/200/230/260% thành 140/180/220/260%.
  • Bristleback: Viscous Nasal Goo tốn mana giảm từ 25 thành 12/16/20/24.
  • Broodmother: Level 10 Talent tăng từ +75 Damg skill 1 Spawn Spiderlings thành +125. Level 15 Talent đổi thành từ +35% XP Gain thành +15 Agility. Level 20 Talent tăng từ +20 Spiders Attack Damage thành +30. Level 25 Talent tăng từ +350 Spiders Health thành +450.
  • Centaur Warrunner: Retaliate khi đã bật lên sẽ không thêm charge khi bị đánh.
  • Chaos Knight: Chaos Strike cooldown giảm từ 7/6/5/4 thành 4.
  • Chen: Divine Favor bonus damage giảm từ 10/20/40/80 thành 12/24/36/48.
  • Clinkz: Level 15 Talent đổi thành từ +20% Evasion thành +15 Strength.
  • Clockwerk: Battery Assault bỏ cast point.
  • Crystal Maiden: Freezing Field tăng 10 giáp khi đang quẩy múa gậy.
  • Dark Willow: Bramble Maze tốn mana giảm từ 140/150/160/170 thành 100/120/140/160.
  • Dazzle: Poison Touch mancost tăng từ 95/110/125/140 thành 110/120/130/140.
  • Death Prophet: Base damage tăng thành 3.
  • Disruptor: Base armor tăng thành 1.
  • Doom: Scorched Earth cooldown giảm từ 55/50/45/40 thành 50/45/40/35.
  • Dragon Knight: Tốc chạy cơ bản tăng 10 điểm.

Dragon Knight

  • Drow Ranger: Level 15 Talent đổi thành từ +25 Tốc đánh thành +10 Agility.
  • Earthshaker: Fissure tốn mana giảm từ 125/140/155/170 thành 110/130/150/170.
  • Earth Spirit: Rolling Boulder damage giảm từ 100 thành 70/80/90/100.
  • Elder Titan: Level 10 Talent giảm từ +25 Tốc chạy thành +20.
  • Ember Spirit: Sleight of Fist cooldown giảm từ 30/22/14/6 thành 18/14/10/6.
  • Enchantress: Enchant cooldown giảm từ 55/40/25/10 thành 22/18/14/10.
  • Enigma: Midnight Pulse tốn mana đổi từ 75/95/115/135 thành 50/80/110/140.
  • Faceless Void: Time Dilation AoE tăng từ 725 thành 775.
  • Grimstroke: Phantom's Embrace nổ dame khi hết thời gian giảm từ 120/200/280/360 thành 75/150/225/300.
  • Gyrocopter: Base strength tăng từ 19 thành 22.
  • Huskar: Attack point giảm từ 0.4 thành 0.3.
  • Invoker: Base damage tăng thêm 3.
  • Io: Tạm thời bị bỏ ra khỏi Captains Mode.

IO

  • Jakiro: Level 10 Talent đổi thành từ +30% XP Gain thành +300 Tầm đánh.
  • Juggernaut: Base armor giảm thành 1.
  • Keeper of the Light: Level 10 Talent đổi thành từ 8% Spell Lifesteal thành +30% XP Gain.
  • Kunkka: Level 25 Talent đổi thành từ -1.5s Tidebringer Cooldown thành +60% Tidebringer Cleave.
  • Legion Commander: Base tốc chạy tăng thành 15.
  • Leshrac: Diabolic Edict tăng từ 9/18/27/36 thành 11/22/33/44.
  • Lich: Frost Shield slow giảm từ 35% thành 20/25/30/35%.
  • Lifestealer: Base tốc chạy tăng thêm 15.
  • Lina: Base damage tăng thêm 3.
  • Lion: Level 10 Talent tăng từ +75 Cast Range thành +100. Level 15 Talent tăng từ +120 Gold/Min thành +150.
  • Lone Druid: Spirit Bear tốc chạy tăng từ 340/355/370/385 thành 340/360/380/400.

Lone Druid

  • Luna: Level 10 Talent tăng từ +200 Cast Range thành +300.
  • Lycan: Base tốc chạy tăng thêm 15.
  • Medusa: Sửa lỗi skill Mystic Snake vẫn có thể nhảy vào kẻ địch có BKB.
  • Meepo: Base tốc chạy tăng thêm 10.
  • Mirana: Sacred Arrow tốc độ di chuyển tăng từ 857 thành 950.
  • Monkey King: Base tốc chạy tăng thêm 5.
  • Morphling: Strength gain tăng từ 2.3 thành 2.6.
  • Naga Siren: Base tốc chạy tăng thêm 5.
  • Nature's Prophet: Level 20 Talent đổi thành từ -4s Sprout Cooldown thành +25% Cooldown Reduction.
  • Necrophos: Death Pulse damage tăng từ 100/140/180/220 thành 100/150/200/250.
  • Night Stalker: Hunter in the Night tốc chạy bonus tăng từ 20/25/30/35 thành 22/28/34/40%.
  • Nyx Assassin: Base tốc chạy tăng thêm 5.
  • Ogre Magi: Fireblast cooldown giảm từ 12/11/10/9 thành 11/10/9/8.
  • Omniknight: Heavenly Grace status resistance giảm từ 50/60/70/80% thành 50%.

Omniknight

  • Outworld Devourer: Sanity's Eclipse multiplier từ 9/10/11 thành 8/9/10.
  • Pangolier: Base damage tăng thêm 4.
  • Phantom Assassin: Level 15 Talents - +25% Cleave vs +15% Lifesteal. 
  • Phantom Lancer: Level 10 Talent tăng từ +10% Evasion thành +15%.
  • Phoenix: Khi bị rooted thì dùng Sun Ray sẽ không tiến về phía trước được nữa.
  • Pudge: Base damage tăng thêm 6.
  • Queen of Pain: Scream of Pain tốn mana giảm từ 95/110/125/140 thành 80/100/120/140.
  • Razor: Attack backswing giảm từ 0.7 thành 0.4.
  • Riki: Base damage tăng thêm 4.
  • Rubick: Level 15 Talent tăng từ -45 Fade Bolt Hero Attack thành -60.
  • Sand King: Burrowstrike damage tăng từ 85/150/215/280 thành 100/160/220/280.
  • Shadow Demon: Soul Catcher tốn mana giảm từ 110 thành 50/70/90/110.
  • Shadow Fiend: Presence of the Dark Lord armor reduction tăng từ 3/4/5/6 thành 4/5/6/7.
  • Shadow Shaman: Level 20 Talent giảm từ +3s Shackles Thời gian hiệu lực thành +2.5s.
  • Silencer: Last Word cooldown giảm từ 28/22/16/10 thành 22/18/14/10.
  • Skywrath Mage: Mystic Flare gây damage lên creeps nếu xung quanh không có hero nào.
  • Slardar: Level 25 Talent giảm từ +1.5s Slithereen Crush Stun thành 1.25s.
  • Slark: Pounce không gây dame nữa.
  • Sniper: Headshot có 10 knockback.
  • Spectre: Strength gain tăng từ 2.3 thành 2.5.
  • Sven: Base tốc chạy tăng thêm 15.

Sven

  • Techies: Remote Mines tốn mana giảm từ 200/240/300 thành 120/180/240.
  • Templar Assassin: Meld debuff tác động lên mục tiêu trước khi dmg cuối cùng được tính.
  • Terrorblade: Strength giảm từ 16 + 1.7 thành 15 + 1.5.
  • Tidehunter: Anchor Smash damage reduction từ -45/50/55/60 thành -30/40/50/60%.
  • Timbersaw: Reactive Armor bonus armor giảm từ 1.3/1.4/1.5/1.6 thành 1/1.1/1.2/1.3.
  • Tiny: Avalanche AoE giảm từ 400 thành 325/350/375/400.
  • Troll Warlord: Level 15 Talent tăng từ +75 Whirling Axes Damage thành +90. Level 20 Talent tăng từ +20% Evasion thành +25%.
  • Tusk: Tag Team slow thời gian hiệu lực giảm từ 0.5 thành 0.4.

Tusk

  • Underlord: Base tốc chạy tăng thêm 5.
  • Undying: Level 15 Talent đổi thành từ Tomstone On Death thành +30 Tomstone Zombie Damage.
  • Ursa: Base tốc chạy tăng thêm 15.
  • Vengeful Spirit: Level 20 Talent tăng từ -5s Magic Missle Cooldown thành -6s.
  • Venomancer: Strength Gain tăng từ 1.9 thành 2.1.
  • Viper: Nethertoxin AoE tăng từ 350 thành 380.
  • Visage: Level 10 Talent giảm từ +125 Cast Range thành +100.
  • Warlock: Base strength tăng thêm 2.
  • Weaver: Level 10 Talent đổi từ +7 Strength thành +75 Shukuchi Damage.
  • Windranger: Level 15 Talent tăng +100 Attack Range thành +125.
  • Winter Wyvern: Cold Embrace base health regen tăng từ 15 thành 14/18/22/26.
  • Witch Doctor: Maledict cooldown giảm từ 50/40/30/20 thành 30/26/22/18.
  • Wraith King: Tốc chạy tăng thêm 15.
  • Zeus: Làm lại skill Static Field (skill 3).

Mỗi tướng đều có 3 loại năng lực trong đó có một loại được xem là đặc tính hay thế mạnh (Ultimate) của tướng đó. Bạn có thể phát triển tướng từ cấp độ cơ bản là Level 1 đến cấp độ cao nhất là Level 25. Mỗi khi thăng cấp, tướng của người chơi sẽ được tăng 1 điểm cho mỗi kỹ năng (skill) hoặc được cộng 2 điểm vào từng thuộc tính.

Trong Dota 2, mỗi tướng có ba thuộc tính/chỉ số cơ bản: Strength(Str), Agility (Agi) và Intelligence (Int).

Dota 2

Trong đó, mỗi điểm Str sẽ giúp tăng sức mạnh tấn công HP thêm tối đa 19 điểm và tăng tốc độ phục hồi HP thêm 0,03 HP/giây. Mỗi điểm Agi sẽ tăng tốc độ tấn công lên 1 điểm và tăng sức mạnh áo giáp thêm 0,14 điểm. Cuối cùng, mỗi điểm Int sẽ giúp tăng Mana thêm 13 điểm đồng thời tăng tốc độ phục hồi Mana thêm 0,04 điểm/giây.

Bên cạnh các thuộc tính cơ bản trên, người chơi trong Dota 2 có thể bổ sung thêm các đặc điểm sau cho tướng của mình, bao gồm:

  • Damage: vật phẩm, năng lực chiến đấu và thuộc tính có thể thay đổi thiệt hại lên đối phương khi tấn công.
  • Armor: giảm mức thương vong cho tướng khi bị tấn công. Năng lực này phát huy tác dụng cả khi bạn bị tấn công bằng bùa chú và các đòn tấn công thông thường.
  • Movement Speed: người chơi có thể sử dụng thêm vật phẩm hoặc gia tăng kỹ năng (skill) để tăng tốc độ di chuyển cho tướng.
  • Magic Resistance: một số vật phẩm trong game giúp tướng chỉ bị thiệt hại nhẹ khi bị tấn công ma thuật và một số vật phẩm khác lại cho phép hấp thụ một phần pháp thuật tấn công.

Để có thể lên cấp nhanh chóng, người chơi cần kiếm được nhiều XP bằng cách giết creep mặc định trong game hoặc tham gia trận đấu và tiêu diệt tướng của đối phương.

Dota 2

Tướng trong Dota 2 được chia thành nhiều loại khác nhau với từng nghĩa vụ riêng biệt.

Carry:

Nhiệm vụ của các Carry là dẫn dắt đội mình đến chiến thắng. Tuy nhiên, tướng thuộc loại này thường cần sự hỗ trợ của đồng đội trong giai đoạn đầu của trận đấu. Để có một Carry mạnh, người chơi thường sử dụng tướng mạnh về Agility.

Support:

Support thường là các tướng mạnh về Intelligence, giúp tăng khả năng sống sót cho đồng đội và hỗ trợ khi cần thiết. Để phát huy tác dụng của mình, một Support phải biết cách cắm và gỡ ward.

Jungler:

Jungler có thể tiêu diệt Neutral Creep trong khu vực bản đồ một cách hiệu quả. Các Jungler sẽ giúp dọn sạch đường, giúp người chơi thu thêm XPgold để mua vật phẩm cho tướng. Các năng lực đặc trưng của Jungler là tiêu diệt creep, phá hoại AOE, triệu hồi đơn vị đồng minh... Tướng trong vị trí này cũng có nhiệm vụ săn creep gần đường đi để chặn gank (tấn công hội đồng) và hỗ trợ đồng đội.

Dota 2

2. Creep:

Creep là các đối tượng có sẵn trong Dota 2. Những đối tượng này thường xuất hiện trong rừng và lảng vảng để chặn đường đi của các tướng. Khi tiêu diệt được NeutralLane Creep, người chơi sẽ được thêm Gold và XP.

Khi chưa sẵn sàng tham gia vào một trận chiến, người chơi có thể rèn luyện kỹ năng chiến đấu cho tướng của mình bằng cách tiêu diệt Creep.

3. Ngọc (Rune):

Trong khi chơi Dota 2, các tướng sẽ có cơ hội thu về ngọc để giúp tăng năng lực chiến đấu của mình. Cứ hai phút lại có một ngọc hiện ra tại hai vị trí trên sông, nếu người chơi không thu về ngọc đó thì viên ngọc tiếp theo sẽ không hiện ra. Vị trí ngọc được đánh dấu vòng tròn vàng trên bản đồ.

Dota 2

Có 5 loại ngọc trong Dota 2:

  • Double Damage: sử dụng ngọc này có thể giúp tăng sức tấn công lên gấp đôi. Ngọc này có tác dụng trong vòng 45 giây. Nhóm ngọc này có màu xanh lam.
  • Haste: ngọc nhóm này có thể giúp tăng tốc di chuyển của tướng lên tối đa. Nhóm ngọc này có màu đỏ.
  • Illusion: khi được sử dụng, ngọc Illusion có thể tạo ra ảo ảnh rằng có hai tướng khác xuất hiện bên cạnh người chơi. Ảo ảnh này kéo dài trong 75 giây. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, khi sử dụng Illusion và bị tấn công, mức độ sát thương lên tướng sẽ tăng lên gấp 3. Nhóm ngọc này có màu vàng.
  • Invisibility: nhóm ngọc này sẽ cho phép tướng tàng hình sau 2 giây trong khoảng thời gian 45 giây. Nhóm ngọc này có màu tím.
  • Regeneration: ngọc này có tác dụng tặng cho tướng của người chơi 100 máu/giây và 67 Mana/giây. Thời gian đợi tái tạo kéo dài 30 giây. Năng lực này sẽ chấm dứt nếu tướng của bạn bị thương hoặc khi mức máu và Mana của tướng đều đạt mức tối đa. Nhóm ngọc này có màu xanh lá cây.

Cách chơi game Dota 2

Mục tiêu cuối cùng trong mỗi trận đấu Dota 2 là tiêu diệt ngai vàng (Throne) của đội đối địch. Throne xuất hiện dưới dạng một tòa lầu cuối cùng, nằm sâu trong căn cứ của từng đội. Ngoài ra, bao quanh Throne cũng là các tháp canh được trang bị thêm để bảo vệ tòa thành trọng yếu này.

Một bản đồ trong Dota 2 được chia thành 3 đường chính với sông và rừng vắt ngang qua. Trên mỗi tuyến đường có 6 tháp canh, mỗi đội nắm giữ 3 tháp.

Mục tiêu trong một trận đấu là phá hoại tất cả thành lũy và Throne của đối phương. Trong khu vực cửa từng đội có hai cấu trúc đường đi khác nhau với cách bố trí creep và quái vật để tập kết kẻ thù khác nhau.

Đồng thời, nếu đội của bạn phá hủy được ổ của creep (Barracks), các creep của đội bạn sẽ được tăng thêm sức mạnh khi canh gác con đường đó và có khả năng tiêu diệt được tướng đối phương. Người chơi càng diệt được nhiều thành lũy của kẻ thù thì creep của họ càng trở nên mạnh mẽ hơn.

Dota 2

Lên cấp trong Dota 2:

Mỗi tướng bắt đầu tại cấp độ 1. Khi bắt đầu, người chơi có thể thu được XP bằng cách đứng gần creep và tướng địch bị tiêu diệt. Điều này đồng nghĩa với việc, người chơi phải đứng gần đường chính nơi diễn ra nhiều cuộc tập kích.

Đồng thời, người chơi cũng ghi nhớ rằng có rất nhiều nguy cơ khi bạn di chuyển tại các vị trí này. Ví dụ, người chơi cấp độ cao hơn có thể đuổi bạn ra khỏi vị trí đó hoặc quấy rối bạn để xua bạn tránh xa creep. Đồng thời, nếu tướng đối thủ phát hiện ra bạn, chúng có thể gank tướng bạn để thu gold và XP. Khi đó, tướng của người chơi sẽ phải bắt đầu lại từ con số 0.

Kiếm Gold trong Dota 2:

Mỗi tướng sẽ được tặng 1 gold/giây trong khi chơi game. Ngoài ra, người chơi có thể thu thêm gold bằng cách giết creep và tướng của kẻ thù. Đồng thời, nếu hỗ trợ người chơi khác giết tướng đối địch thì người chơi cũng có thể được tặng vàng. Ngoài ra, nếu thực hiện đòn kết liễu (last hit) một creep thì bạn cũng sẽ được tặng thêm vàng.

Một kỹ thuật khác mà người dùng Dota 2 nên ghi nhớ là Deny - tự giết. Giả sử tướng của bạn bị đối phương gank và gần cạn máu, bạn nên deny để ngăn đối phương giành được vàng từ mình. Tương tự, nếu tướng tiêu diệt creep cùng đội thì số vàng thưởng do diệt creep sẽ được chuyển sang cho đội đối địch.

Các chế độ chơi trong Dota 2:

  • All Pick: Mỗi người chơi có quyền lựa chọn tướng cho riêng mình. Một cách khác là bạn có thể để Dota 2 chọn tướng ngẫu nhiên và tặng bạn thêm 250 vàng để chơi. Đây là chế độ chơi đang được sử dụng trong hệ thống thi đấu hiện tại.
  • Captain's Mode: Hai người chơi từ hai đội lần lượt chọn tướng (màu xanh cho Radiant, màu hồng cho Dire). Ngoài ra, trong chế độ này còn cho phép “ban” tướng, không cho phép đội đối địch chọn tướng đó. Chế độ chơi này khá phổ biến trong các trận đấu có tổ chức với mức độ cạnh tranh cao.
  • Single Draft: Mỗi người chơi chọn một tướng trong số 3 tướng do Dota 2 chọn ngẫu nhiên (3 tướng này mỗi tướng có thế mạnh về từng thuộc tính: Strength, Agility, Intelligence).
  • Random Draft: Người chơi lần lượt chọn tướng trong một pool chung chứa 20 tướng bất kỳ.
  • All Random: Dota 2 sẽ tự động chỉ định tướng ngẫu nhiên cho người chơi. Bạn có thể chọn lại nếu muốn đổi tướng.
  • Mid Only: Người chơi có thể chọn bất kỳ tướng nào thậm chí có thể trùng với người chơi khác. Trong chế độ này, creep chỉ xuất hiện trong tuyến đường giữa.
  • Least Played: Người chơi có thể chọn tướng trong một danh sách các tướng ít được chơi nhất.
  • Random Ability Draft: Khi tài khoản người chơi đạt đến cấp độ 11, họ có thể tham gia những trận đấu nơi mọi người lần lượt thử nghiệm năng lực khác nhau.
  • Diretide: Cách chọn tướng tương tự như trong chế độ All Pick. Tuy nhiên, mục tiêu trong chế độ này là thu được càng nhiều taffy càng tốt.
  • Greeviling: Cách chọn tướng tương tự như trong chế độ All Pick. Tuy nhiên, trước mỗi trận đấu, người chơi phải chọn một Greevil để chuyển đổi. Mỗi Greevil có năng lực và chỉ số khác nhau. Trong trường hợp người dùng chưa sở hữu Greevil nào thì Dota 2 sẽ chỉ định cho họ Greevil cấp thấp nhất với tính năng ngẫu nhiên.
  • Wraith Night: Khi bắt đầu trận đấu Dota 2, người chơi có thể chọn tướng trong một danh sách nhất định. Năm tướng trong một đội sẽ có nhiệm vụ bảo vệ ngai vàng của Wraith Night trước làn sóng tấn công dồn dập của quái vật. Bạn có thể kiếm thêm vàng bằng cách bảo vệ thành lũy và tiêu diệt kẻ thù.

Yêu cầu:

  • Bộ xử lý: Intel/AMD lõi đôi 2.8 GHz.
  • RAM: 4 GB.
  • Card đồ họa: nVidia GeForce 8600/9600GT, ATI/AMD Radeon HD2600/3600.
  • DirectX 9.0c.
  • Kết nối Internet băng thông rộng.
  • Ổ cứng trống: 8 GB.

Thùy Vân

Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Ứng dụng liên quan và thay thế