Code Vampire Survivors sẽ cho bạn những gì? Bài viết sẽ tổng hợp cho bạn tất cả code Vampire Survivors mới và cách sử dụng chúng.
Vampire Survivors là một trò chơi arcade hiện đại với lối chơi nhanh và điều khiển đơn giản nhưng đầy thử thách. Đây là một trong những trò chơi mà không có gì được giải thích rõ ràng, và bạn cần dựa vào sự tò mò và kiên trì. Ngoài ra, giống như các trò chơi cũ, nó có rất nhiều bí mật và mật mã để khám phá.
Mặc dù không có sẵn khi bắt đầu trò chơi, Menu Cheat sẽ khả dụng sau khi bạn hoàn thành một số nhiệm vụ nhất định. Sau đó, bạn có thể nhập rất nhiều mã để mở khóa tất cả các loại nội dung từ nhân vật đến địa điểm. Chỉ cần đảm bảo bạn nhập chúng chính xác.
Trước khi có thể nhập hầu hết các cheat code, bạn cần mở khóa Menu Bí mật trước, điều này được thực hiện bằng cách lấy được một vật phẩm gọi là Cuộn Giấy Cấm - Forbidden Scrolls của Morbane. Bạn có thể tìm thấy nó trong Bone Zone, được giữ bởi Sketamari, một kẻ thù giống trùm có hình dạng như một vòng tròn khổng lồ làm bằng xương.

Sau khi lấy được Forbidden Scrolls of Morbane từ stage Bone Zone Challenge, người chơi nên điều hướng đến menu chính và nhấp vào Secrets ở cuối màn hình. Sau đó, người chơi chỉ cần nhấp vào hình chữ nhật bên dưới Cast Spell và nhập các cheat code sau đây để mở khóa những nội dung mong muốn.
Có một số cheat code có thể được nhập trực tiếp trên menu chính mà không cần phải thu thập Forbidden Scrolls Of Morbane.
| Cheat code | Hiệu ứng |
| Nhập lên, lên, xuống, xuống, trái, phải, trái, phải, Esc, Enter trên menu chính | Mở khóa Mortaccio |
| Nhập x-x1viiq trên menu chính | Mở khóa Exdash Exiviiq |
| Sau khi mở khóa Exdash trong Vampire Survivors, đánh bại Drowner, Stalker hoặc Trickster, nhấn xuống và Enter khi một con ma màu đỏ (Toastie) xuất hiện ở góc dưới bên phải của màn hình | Mở khóa Toastie |
| Sau khi mở khóa Toastie trong Vampire Survivors, nhập spam trên menu chính, spam khi chọn nhân vật, spam trên phần chọn màn chơi và humbug sau khi tải stage ấy | Mở khóa Smith IV |
| Nhập aintnobodygottimeforthat trên menu chính | Mở khóa Game Killer, Mad Groove, Out of Bounds, Disco of Gold và Silent Old Sanctuary Arcana |
| Nhập pet trong khi chơi trên một stage | Mở khóa Heal O'Sole Once |
Lưu ý: Người chơi sẽ mở khóa vũ khí ban đầu độc đáo của các nhân vật sở hữu chúng, chẳng hạn như 'O'Sole và Yatta, khi nhập cheat code mở khóa họ.
| Cheat code | Nhân vật và vũ khí |
| noneladonna | Arca Ladonna |
| vivaladonna | Porta Ladonna |
| superladonna | Lama Ladonna |
| strongestcharacter | Poe Ratcho |
| faschiuma | Suor Clerici |
| bioparco | Dommario |
| accidenti | Krochi Freetto |
| crystalmakeup | Christine Davain |
| flymetothemoon | Pugnala Provola |
| thetwoassassins | Giovanna Grana |
| feldschlacht | Poppea Pecorina |
| ifeellovevenus | Concetta Caciotta |
| yattapanda | Yatta Cavallo và Cherry Bomb |
| carramba | Bianca Ramba và Carréllo |
| reset | O'Sole Meeo và Celestial Dusting |
| languorino | Sir Ambrojoe và La Robba |
| waitreaction | Iguana Gallo Valletto |
| quandolodicelui | Divano Thelma |
| paradigmshift | Zi'Assunta Belpaese |
| igottagettotheedgeofsoul | Random |
| fettinepanate | Boon Marrabbio |
| kalvasflam | Avatar Infernas |
| foldinthecheese | Minnah Mannarah |
| iwillneverletyouforgetaboutme | Leda |
| lhovistoio | Cosmo Pavone |
| pinociampino | Peppino |
| earrivatolarrotino | Big Trouser |
| rightninetyseven | missingNo |
| highfive | Gains Boros |
| secondevolution | Gyorunton |
| ablasphemousmockery | Mask of the Red Death |
| allatonce | Queen Sigma |
| notsureitsthunder | Scorej-Oni |
| igottagettotheedgeofsoul | Tên nhân vật ngẫu nhiên |
| Relic | Cheat code |
| Mở khóa tất cả vật phẩm và vũ khí (trừ những thứ liên quan tới Yellow Sign) | everything |
| Grim Grimoire | thisshouldhavebeenunlockedbydefault |
| Ars Gouda | thistooshouldhavebeenunlockedbydefault |
| Milky Way Map | leadmetothecheese |
| Magic Banger | thankelrond |
| Sorceress' Tears | timecompression |
| Glass Vizard | eggseggseggs |
| Yellow Sign | ihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenit |
| Mindbender | teleportustomars |
| Great Gospel | icanhearthecriesofcaptainplanet |
| Randomazzo | randomazzami |
| Gracia Mirror | freezearrow |
| Seventh Trumpet | dootdoot |
| Chaos Malachite | gottagofast |
| Apoplexy | tengillesbalm |
| Chaos Malachite | gottagofast |
| Chaos Rosalia | coldWaterhotwater |
| Trisection | haeralisploy |
| Màn chơi | Cheat code |
| Il Molise | relaxenjoylife |
| Moongolow | honesty |
| Green Acres | dotgogreenacres |
| The Bone Zone | rottingpizza |
| Boss Rash | peakgamedesign |
| Mad Forest, Inlaid Library, Dairy Plant, Gallo Tower và Capella Magna | everywhere |
| Bat Country | recycletheforest |
| Tiny Bridge | recyclethetower |
| Astral Stair | recyclethelibrary |
Lưu ý: Chế độ Hyper cho các màn chơi cũng được mở khóa khi nhập cheat code của chúng.
| Arcana | Cheat code |
| 0 – Game Killer | ilmatto |
| I – Gemini | ilbagatto |
| II – Twilight Requiem | lapapessa |
| III – Tragic Princess | limperatrice |
| IV – Awake | limperatore |
| V – Chaos in the Dark Night | ilpapa |
| VII – Iron Blue Will | ilcarro |
| VIII – Mad Groove | laforza |
| IX – Divine Bloodline | leremita |
| X – Beginning | laruota |
| XI – Waltz of Pearls | lagiustizia |
| XII – Out of Bounds | lappeso |
| XIII – Wicked Season | lamorte |
| XIV – Jail of Crystal | latemperanza |
| XV – Disco of Gold | ildiavolo |
| XVI – Slash | latorre |
| XVII – Lost & Found Painting | lastella |
| XVIII – Boogaloo of Illusions | laluna |
| XIX – Heart of Fire | ilsole |
| XX – Silent Old Sanctuary | ilgiudizio |
| Vũ khí | Cheat code |
| Miang và Silver Wind | shounenheroine |
| Menya and Four Seasons | youngatheart |
| Syuuto, Baba-Onna, Summon Night và Mirage Robe | itsnotaneclipse |
| Mccoy-Oni và 108 Bocce | ionicoionico |
| Megalo Menya | elamadonna |
| Megalo Syuuto và Night Sword | takeashower |
| Gab’Et-Oni và Mille Bolle Blu | chevolano |
| Vũ khí | Cheat code |
| Eleanor và SpellString | spellsomething |
| SpellStream | spellwhatever |
| SpellStrike | spellwhichever |
| Maruto và Eskizzibur | animeismypassion |
| Keitha và Flash Arrow | oopsistoleoneagain |
| Luminaire Foscari và Luminaire | deusexmachina |
| Genevieve và Shadow Servant | basicwitch |
| Je-Ne-Viv | theworldeater |
| Rottin’ Ghoul và Party Popper | souloftheparty |
| Sammy | happybirthday |
| Hiệu ứng | Cheat code |
| Làm cho màn hình quay tạm thời | spinnn |
| Vào giai đoạn Green Acres với rất nhiều ngô | popthecorn |
| Vào màn Holy Forbidden | iwanttoseeitagain |
| Mở khóa các biến thể Halloween cho Mortaccio, Yatta Cavallo, Bianca Ramba, O'Sole Meeo và vũ khí của họ | spoopyseason |