Tổng hợp cheat code Vampire Survivors và cách dùng
Code Vampire Survivors rất hữu ích cho hành trình phát triển trong game của bạn. Vì thế, bài viết sẽ tổng hợp cho bạn tất cả vampire survivors code mới, còn hiệu lực và cách đổi.
Vampire Survivors là game hành động roguelite nổi tiếng, nổi bật với lối chơi đơn giản nhưng cực kỳ cuốn hút. Người chơi điều khiển một nhân vật chiến đấu giữa hàng nghìn quái vật xuất hiện liên tục, đồng thời thu thập kinh nghiệm để nâng cấp vũ khí và kỹ năng. Điểm đặc biệt là nhân vật chủ yếu tự động tấn công, vì vậy người chơi tập trung vào việc di chuyển, né tránh và lựa chọn nâng cấp phù hợp.
Trong mỗi màn chơi, bạn có thể mở khóa nhiều nhân vật, vũ khí và vật phẩm mới. Khi kết hợp đúng các loại vũ khí, nhân vật có thể tạo ra những đòn tấn công mạnh mẽ, giúp tiêu diệt số lượng lớn kẻ thù.
Vampire Survivors cũng có hệ thống cheat code/Secret dành cho người chơi muốn khám phá nội dung ẩn hoặc thay đổi trải nghiệm. Một số mã có thể mở khóa nhân vật, vũ khí và nội dung đặc biệt. Tùy phiên bản, người chơi có thể nhập mã trong Secrets Menu sau khi mở khóa tính năng tương ứng.
Mở khóa menu bí mật
Trước khi có thể nhập hầu hết các cheat code, bạn cần mở khóa Menu Bí mật trước, điều này được thực hiện bằng cách lấy được một vật phẩm gọi là Cuộn Giấy Cấm - Forbidden Scrolls của Morbane. Bạn có thể tìm thấy nó trong Bone Zone, được giữ bởi Sketamari, một kẻ thù giống trùm có hình dạng như một vòng tròn khổng lồ làm bằng xương.
Tổng hợp cheat code Vampire Survivors và cách dùng
Sau khi lấy được Forbidden Scrolls of Morbane từ stage Bone Zone Challenge, người chơi nên điều hướng đến menu chính và nhấp vào Secrets ở cuối màn hình. Sau đó, người chơi chỉ cần nhấp vào hình chữ nhật bên dưới Cast Spell và nhập các cheat code sau đây để mở khóa những nội dung mong muốn.
Cheat code trong menu chính
Có một số cheat code có thể được nhập trực tiếp trên menu chính mà không cần phải thu thập Forbidden Scrolls Of Morbane.
| Cheat code | Hiệu ứng |
| Nhập lên, lên, xuống, xuống, trái, phải, trái, phải, Esc, Enter trên menu chính | Mở khóa Mortaccio |
| Nhập x-x1viiq trên menu chính | Mở khóa Exdash Exiviiq |
| Sau khi mở khóa Exdash trong Vampire Survivors, đánh bại Drowner, Stalker hoặc Trickster, nhấn xuống và Enter khi một con ma màu đỏ (Toastie) xuất hiện ở góc dưới bên phải của màn hình | Mở khóa Toastie |
| Sau khi mở khóa Toastie trong Vampire Survivors, nhập spam trên menu chính, spam khi chọn nhân vật, spam trên phần chọn màn chơi và humbug sau khi tải stage ấy | Mở khóa Smith IV |
| Nhập aintnobodygottimeforthat trên menu chính | Mở khóa Game Killer, Mad Groove, Out of Bounds, Disco of Gold và Silent Old Sanctuary Arcana |
| Nhập pet trong khi chơi trên một stage | Mở khóa Heal O'Sole Once |
Cheat code mở khóa nhân vật
Lưu ý: Người chơi sẽ mở khóa vũ khí ban đầu độc đáo của các nhân vật sở hữu chúng, chẳng hạn như 'O'Sole và Yatta, khi nhập cheat code mở khóa họ.
| Cheat code | Nhân vật và vũ khí |
| noneladonna | Arca Ladonna |
| vivaladonna | Porta Ladonna |
| superladonna | Lama Ladonna |
| strongestcharacter | Poe Ratcho |
| faschiuma | Suor Clerici |
| bioparco | Dommario |
| accidenti | Krochi Freetto |
| crystalmakeup | Christine Davain |
| flymetothemoon | Pugnala Provola |
| thetwoassassins | Giovanna Grana |
| feldschlacht | Poppea Pecorina |
| ifeellovevenus | Concetta Caciotta |
| yattapanda | Yatta Cavallo và Cherry Bomb |
| carramba | Bianca Ramba và Carréllo |
| reset | O'Sole Meeo và Celestial Dusting |
| languorino | Sir Ambrojoe và La Robba |
| waitreaction | Iguana Gallo Valletto |
| quandolodicelui | Divano Thelma |
| paradigmshift | Zi'Assunta Belpaese |
| igottagettotheedgeofsoul | Random |
| fettinepanate | Boon Marrabbio |
| kalvasflam | Avatar Infernas |
| foldinthecheese | Minnah Mannarah |
| iwillneverletyouforgetaboutme | Leda |
| lhovistoio | Cosmo Pavone |
| pinociampino | Peppino |
| earrivatolarrotino | Big Trouser |
| rightninetyseven | missingNo |
| highfive | Gains Boros |
| secondevolution | Gyorunton |
| ablasphemousmockery | Mask of the Red Death |
| allatonce | Queen Sigma |
| notsureitsthunder | Scorej-Oni |
| igottagettotheedgeofsoul | Tên nhân vật ngẫu nhiên |
Cheat code mở khóa relic
| Relic | Cheat code |
| Mở khóa tất cả vật phẩm và vũ khí (trừ những thứ liên quan tới Yellow Sign) | everything |
| Grim Grimoire | thisshouldhavebeenunlockedbydefault |
| Ars Gouda | thistooshouldhavebeenunlockedbydefault |
| Milky Way Map | leadmetothecheese |
| Magic Banger | thankelrond |
| Sorceress' Tears | timecompression |
| Glass Vizard | eggseggseggs |
| Yellow Sign | ihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenitihaveseenit |
| Mindbender | teleportustomars |
| Great Gospel | icanhearthecriesofcaptainplanet |
| Randomazzo | randomazzami |
| Gracia Mirror | freezearrow |
| Seventh Trumpet | dootdoot |
| Chaos Malachite | gottagofast |
| Apoplexy | tengillesbalm |
| Chaos Malachite | gottagofast |
| Chaos Rosalia | coldWaterhotwater |
| Trisection | haeralisploy |
Cheat code mở khóa màn chơi
| Màn chơi | Cheat code |
| Il Molise | relaxenjoylife |
| Moongolow | honesty |
| Green Acres | dotgogreenacres |
| The Bone Zone | rottingpizza |
| Boss Rash | peakgamedesign |
| Mad Forest, Inlaid Library, Dairy Plant, Gallo Tower và Capella Magna | everywhere |
| Bat Country | recycletheforest |
| Tiny Bridge | recyclethetower |
| Astral Stair | recyclethelibrary |
Lưu ý: Chế độ Hyper cho các màn chơi cũng được mở khóa khi nhập cheat code của chúng.
Cheat code mở khóa Arcana
| Arcana | Cheat code |
| 0 – Game Killer | ilmatto |
| I – Gemini | ilbagatto |
| II – Twilight Requiem | lapapessa |
| III – Tragic Princess | limperatrice |
| IV – Awake | limperatore |
| V – Chaos in the Dark Night | ilpapa |
| VII – Iron Blue Will | ilcarro |
| VIII – Mad Groove | laforza |
| IX – Divine Bloodline | leremita |
| X – Beginning | laruota |
| XI – Waltz of Pearls | lagiustizia |
| XII – Out of Bounds | lappeso |
| XIII – Wicked Season | lamorte |
| XIV – Jail of Crystal | latemperanza |
| XV – Disco of Gold | ildiavolo |
| XVI – Slash | latorre |
| XVII – Lost & Found Painting | lastella |
| XVIII – Boogaloo of Illusions | laluna |
| XIX – Heart of Fire | ilsole |
| XX – Silent Old Sanctuary | ilgiudizio |
Cheat code trong các DLC
Legacy of Moonspell
| Vũ khí | Cheat code |
| Miang và Silver Wind | shounenheroine |
| Menya and Four Seasons | youngatheart |
| Syuuto, Baba-Onna, Summon Night và Mirage Robe | itsnotaneclipse |
| Mccoy-Oni và 108 Bocce | ionicoionico |
| Megalo Menya | elamadonna |
| Megalo Syuuto và Night Sword | takeashower |
| Gab’Et-Oni và Mille Bolle Blu | chevolano |
Tides of Foscari
| Vũ khí | Cheat code |
| Eleanor và SpellString | spellsomething |
| SpellStream | spellwhatever |
| SpellStrike | spellwhichever |
| Maruto và Eskizzibur | animeismypassion |
| Keitha và Flash Arrow | oopsistoleoneagain |
| Luminaire Foscari và Luminaire | deusexmachina |
| Genevieve và Shadow Servant | basicwitch |
| Je-Ne-Viv | theworldeater |
| Rottin’ Ghoul và Party Popper | souloftheparty |
| Sammy | happybirthday |
Các cheat code khác
| Hiệu ứng | Cheat code |
| Làm cho màn hình quay tạm thời | spinnn |
| Vào giai đoạn Green Acres với rất nhiều ngô | popthecorn |
| Vào màn Holy Forbidden | iwanttoseeitagain |
| Mở khóa các biến thể Halloween cho Mortaccio, Yatta Cavallo, Bianca Ramba, O'Sole Meeo và vũ khí của họ | spoopyseason |
Chơi Game
-
Vampire Survivors: Hướng dẫn nâng cấp tất cả vũ khí tiến hóa
-
Tổng hợp cheat code, console command House Party
-
Tổng hợp cheat Half-Life và cách kích hoạt
-
TOP nhân vật mạnh nhất nên dùng trong Brotato
-
Cách mở khóa các nhân vật bí mật trong Vampire Survivors
-
Vampire Survivors: Mẹo build vũ khí và vật phẩm để phá đảo trò chơi
-
Những mẹo hữu ích game thủ cần biết khi chơi I Am Fish
-
Những điều cần biết về sức mạnh của Illuga trong Genshin Impact
-
Bí kíp cần biết khi chơi LOCKDOWN Protocol
-
Hướng dẫn câu cá trong Harvest Moon: The Winds of Anthos
-
Game sinh tồn Muck: Cách đánh bại Big Chunk
-
Những mẹo cần biết khi chơi Remnant 2