Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 Luật số: 80/2015/QH13

Tải về
  • Đánh giá:
    3 1 👨
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 7,8 MB
  • Lượt tải: 497
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 - Luật số: 80/2015/QH13

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 với nhiều quy định mới về thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản quy phạm pháp luật; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL; hiệu lực, giải thích, kiểm tra, giám sát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ngày 22/06/2015.

Luật ban hành văn bản pháp luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

Điểm nổi bật của Luật số 80/2015/QH13

- Luật ban hành văn bản 2015 quy định việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật

- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo hoặc niêm yết công khai.

- Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo Luật ban hành văn bản QPPL

  • Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;
  • Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì theo Luật ban hành văn bản QPPL 2015 có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản.

- Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định đình chỉ việc thi hành, quyết định xử lý văn bản QPPL phải đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.

- Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.

- Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

- Việc áp dụng văn bản QPPL trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

- Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Luật ban hành văn bản pháp luật 2015

- Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND ban hành phải được đăng tải toàn văn trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.

- Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có giá trị sử dụng chính thức.

- Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh được thực hiện trong trường hợp quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh có cách hiểu khác nhau trong việc thi hành.

Nội dung các chương có trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Chương I: Những quy định chung

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm ...
  • Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
  • Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 11. Văn bản quy định chi tiết
  • Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 13. Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm

Chương II: Thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản quy phạm pháp luật

  • Điều 15. Luật, nghị quyết của Quốc hội
  • Điều 16. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 17. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  • Điều 18. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban ...
  • Điều 19. Nghị định của Chính phủ
  • Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 22. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 23. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 24. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Điều 25. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân ...
  • Điều 26. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
  • Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 29. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  • Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Chương III: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội

Mục 1. Lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

  • Điều 31. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 32. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức
  • Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
  • Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp ...
  • Điều 35. Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 36. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
  • Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  • Điều 39. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  • Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  • Điều 41. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  • Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
  • Điều 43. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 44. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến ...
  • Điều 45. Trách nhiệm lập và xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình
  • Điều 46. Thời hạn và hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  • Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
  • Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  • Điều 51. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

Mục 2. Soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết

  • Điều 52. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội ...
  • Điều 53. Thành phần Ban soạn thảo
  • Điều 54. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo, thành viên Ban soạn thảo
  • Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
  • Điều 56. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
  • Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
  • Điều 60. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
  • Điều 61. Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 62. Chính phủ cho ý kiến đối với dự án Luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình

Mục 3. Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết

  • Điều 63. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị ...
  • Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
  • Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 66. Phương thức thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 67. Báo cáo thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp ...
  • Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng ...

Mục 4. Ủy ban thường vụ quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của quốc hội

  • Điều 70. Thời hạn gửi tài liệu cho Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo ...
  • Điều 71. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của ...
  • Điều 72. Tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường ...

Mục 5. Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết

  • Điều 73. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
  • Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
  • Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
  • Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
  • Điều 77. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 78. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông ...
  • Điều 79. Ngày thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc ...

Mục 6. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết

  • Điều 80. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết

Chương IV: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chủ tịch nước

  • Điều 81. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Chương V: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng ...

Mục 1. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ...

  • Điều 82. Trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết
  • Điều 83. Triển khai xây dựng văn bản quy định chi tiết

Mục 2. Xây dựng, ban hành nghị định

  • Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 86. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
  • Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
  • Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
  • Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
  • Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
  • Điều 94. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
  • Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
  • Điều 96. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định

Mục 3. Xây dựng, ban hành quyết định của thủ tướng chính phủ

  • Điều 97. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 99. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 100. Kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Mục 4. Xây dựng, ban hành thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

  • Điều 101. Soạn thảo thông tư
  • Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
  • Điều 104. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư

Chương VI: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ...

  • Điều 105. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 106. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 107. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  • Điều 108. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

Chương VII: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

  • Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
  • Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch

Chương VIII: Xây dựng, ban hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh

  • Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 112. Nhiệm vụ của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
  • Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
  • Điều 118. Phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
  • Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
  • Điều 120. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết
  • Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
  • Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 123. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng ...
  • Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 125. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 126. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Chương IX: Xây dựng, ban hành quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 129. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 132. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương X: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp huyện

  • Điều 133. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  • Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  • Điều 135. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân ...
  • Điều 136. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  • Điều 137. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
  • Điều 138. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 141. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương XI: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã

  • Điều 142. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
  • Điều 143. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
  • Điều 144. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Điều 145. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Chương XII: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn

  • Điều 146. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  • Điều 147. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ ...
  • Điều 148. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút ...
  • Điều 149. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục ...

Chương XIII: Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, nguyên tắc áp dụng, công khai văn bản quy phạm pháp ...

  • Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 152. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  • Điều 155. Hiệu lực về không gian
  • Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 157. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật

Chương XIV: Giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh

  • Điều 158. Các trường hợp và nguyên tắc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  • Điều 159. Thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  • Điều 160. Trình tự, thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
  • Điều 161. Đăng Công báo, đăng tải và đưa tin nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến ...

Chương XV: Giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

  • Điều 162. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 163. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 164. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  • Điều 165. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
  • Điều 166. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu ...
  • Điều 167. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu ...

Chương XVI: Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, rà soát, hệ thống ...

  • Điều 168. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 169. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
  • Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Chương XVII: Điều khoản thi hành

  • Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
  • Điều 172. Hiệu lực thi hành
  • Điều 173. Quy định chi tiết