HTKK 4.4.6 Hỗ trợ kê khai thuế, quyết toán thuế qua mạng

Tải về
  • Đánh giá:
    3,3 ★ 120 👨
  • Phát hành:
  • Version: 4.4.6
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 45,7 MB
  • Lượt xem: 3.598.942
  • Lượt tải: 1.466.668
  • Ngày:
  • Yêu cầu: Windows 2000/2003/XP/Vista/7/8/8.1/10
Giới thiệu
HTKK là phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế, tờ khai mã vạch do Tổng Cục thuế - Bộ Tài Chính ban hành. Chỉ cần tải HTKK mới nhất về máy tính và sử dụng, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ rất nhiều trong công việc kê khai thuế, đồng thời HTKK 2020 còn cung cấp các form hỗ trợ, hướng dẫn người dùng kê khai thuế một cách chính xác nhất.

Giao diện chính HTKK
Tải HTKK 4.4.5 và sử dụng để kê khai thuế trên máy tính

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai - HTKK 4.4.6 nhằm đáp ứng thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc các Phú Yên, Bình Định, Thanh Hóa và nâng cấp đổi tên cho các Cơ quan thuế. Đồng thời, giúp đơn giản hóa công tác kê khai thuế giúp kế toán viên tiết kiệm được thời gian, cũng như công sức mà vẫn hoàn thành chính xác bản kê khai Tổng cục Thuế trên ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất.

Một số tính năng chính của HTKK

  • Hỗ trợ kê khai thuế trực tuyến cho doanh nghiệp và cá nhân.
  • Nhập xuất dữ liệu dễ dàng.
  • Khả năng tương thích cao.
  • Tiết kiệm thời gian cũng như công sức cho người nộp thuế.
  • Hỗ trợ bảo mật dữ liệu, in ấn theo mã vạch.

Yêu cầu hệ thống:

  • CPU: Intel PII 400 MHz hoặc Celeron 567 MHz.
  • Độ phân giải màn hình: 800x600.

HTKK còn cho phép kê khai khấu trừ thuế thu nhập, áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh như những công ty xổ số kiến thiết, bảo hiểm, bán hàng đa cấp. Bên cạnh đó, HTKK cũng phân loại dữ liệu thuế theo danh mục để trích xuất, in ấn và tìm kiếm nhanh chóng hơn. Các loại thuế được hỗ trợ kê khai gồm: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng...

Bên cạnh đó, mỗi cá nhân hoặc tổ chức muốn quyết toán thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng, thuận tiện có thể sử dụng phần mềm QTTNCN. Phần mềm này sẽ giúp bạn thực hiện quyết toán thuế theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Sau khi kết xuất file XML bạn cũng cần tới sự trợ giúp của iTaxViewer, để đọc các loại tờ khai tháng, quý, quyết toán thuế TNCN, báo cáo tài chính định dạng XML. Nếu bạn không biết mình đã có mã số thuế chưa thì có thể kiểm tra mã số thuếđăng ký thuế trực tuyến theo các bài viết mà chúng tôi đã giới thiệu.

Với giao diện trực quan, giúp cho người không am hiểu về máy tính mấy cũng dễ dàng sử dụng được phần mềm. Vậy hãy tải HTKK về cài đặt để hỗ trợ kê khai thuế một cách chính xác nhất.

Tính năng trong phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất 2020

HTKK 4.4.6

Phiên bản 4.4.6 cập nhật danh mục thuế bảo vệ môi trường và cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14:

Cập nhật danh mục Thuế bảo vệ môi trường

  • Bổ sung 04 hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:

Mã hàng hóa

Tên hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế

Hiệu lực từ

020206

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng E5 RON92 (trừ etanol) bán ra trong nước

Lít

0 (cho phép người dùng tự nhập)

01/01/2020

020207

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut bán ra trong nước

Lít

2.000

01/01/2020

020208

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu nhờn bán ra trong nước

Lít

2.000

01/01/2020

020209

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng mỡ nhờn bán ra trong nước

Kg

2.000

01/01/2020

  • Cập nhật hiệu lực đến cho hàng hóa mã 020204: “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước” ngày 30/10/2020

Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Đối với tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02/KK-TNCN): Áp dụng từ kỳ tính thuế Quý 3/2020

  • Chỉ tiêu [25]: Mặc định là số tháng * 11.000.000, cho phép người nộp thuế sửa bằng một trong các giá trị: 0; 11.000.000; 22.000.000; 33.000.000
  • Chỉ tiêu [26]: Người nộp thuế nhập giá trị là bội số của 4,4 triệu.

Đối với tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN)

  • Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đối với tờ khai vắt năm từ năm 2019 đến năm 2020: Cập nhật mức giảm trừ mới từ ngày 01/01/2020
    • Cập nhật mức giảm trừ cho bản thân = 11.000.000 VNĐ/người/tháng
    • Cập nhật mức giảm trừ cho người phụ thuộc = 4.400.000 VNĐ/người/tháng

Cập nhật lỗi tải bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN

  • Tại chỉ tiêu [14] – Số lượng NPT tính giảm trừ: chỉ cho phép nhập tối đa 2 ký tự.

HTKK 4.4.5

Phiên bản 4.4.5 cập nhật đổi tên Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đồng thời thay đổ một số nội dung phát sinh sau:

Cập nhật tên Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.

  • Cập nhật Huyện Trùng Khánh - Chi cục khu vực Trùng Khánh - Trà Lĩnh (mã 20311) thành Chi cục Thuế huyện Trùng Khánh.
  • Cập nhật Huyện Nguyên Bình - Chi cục Thuế khu vực Nguyên Bình - Thông Nông (mã 20313) thành Chi cục Thuế huyện Nguyên Bình.
  • Cập nhật Huyện Quảng Uyên - Chi cục Thuế khu vực Phục Hòa - Quảng Uyên (mã 20317) thành Chi cục Thuế huyện Quảng Hòa.

Cập nhật danh mục phí, lệ phí

  • Cập nhật hiệu lực đến của Tiểu mục 3853: "Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt” là ngày 31/12/2019.

Cập nhật chức năng in tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh (01/CNKD)

  • Cập nhật lỗi hiển thị khung Mẫu số: 01/CNKD dành cho đối với cá nhân kinh doanh.

Bắt đầu từ ngày 16/09/2020 phiên bản HTKK 4.4.5 thay cho các phiên bản trước đây khi các cá nhân, tổ chức nộp thuế thông qua ứng dụng kê khai thuế trực tuyến.

HTKK 4.4.4

Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường

  • Cập nhật mức thuế cho mặt hàng mã 010102 “Nhiên liệu bay sản xuất trong nước” là 0, cho phép người nộp thuế tự nhập vào trên phần mềm.

Nâng cấp chức năng kết xuất tờ khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN)

  • Nâng cấp không cho phép kết xuất thiếu thẻ <ma_quocGia> tại phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (GDLK 01), tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN).

Các thay đổi trên sẽ áp dụng bắt đầu từ ngày 15/8, các tổ chức và cá nhân nộp thuế sẽ phải sử dụng chức năng kê khai trên ứng dụng HTTK 4.4.4 thay cho phiên bản trước.

HTKK 4.4.3

Cập nhật địa bàn hành chính cấp xã trực thuộc các tỉnh/thành phố Lai Châu, Cao Bằng, Hồ Chí Minh đồng thời cập nhật điều chỉnh mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:

Cập nhật tên địa bàn hành chính

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Lai Châu

  • Cập nhật Xã Pa Vệ Sử (mã 3020107) thành Xã Pa Vệ Sủ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
  • Cập nhật Xã Kan Hồ (mã 3020117) thành Xã Can Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Tông Qua Lìn (mã 3020327) thành Xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Xà Dề Phìn (mã 3020717) thành Xã Sà Dề Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Tà Gia (mã 3020921) thành Xã Ta Gia, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Cao Bằng

  • Cập nhật Xã Xuân Hoà (mã 2030515) thành Thị trấn Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

  • Cập nhật Xã Xuân T Đông (mã 7013723) thành Xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

Cập nhật mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân trên tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Cập nhật chỉ tiêu [29] trên tờ khai chính:

  • Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [29] = (Đến tháng -Từ tháng +1)*11.000.000, không cho sửa

Cập nhật chỉ tiêu [30] trên tờ khai chính:

  • Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [30] = Tổng cộng số tiền giảm trừ trên phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (trong đó Số tiền giảm trừ trên từng dòng = (Đến tháng -Từ tháng +1)*4.400.000), không cho sửa.

HTKK 4.4.2

1. Cập nhật danh mục thuế bảo vệ môi trường

Bổ sung các tiểu mục thuộc mục 2000 như sau:

  • Tiểu mục 2022 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước;
  • Tiểu mục 2023 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2024 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2025 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2026 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước”;

Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường cho tiểu mục thuộc mục 2000 như sau:

  • Cập nhật mức thuế cho tiểu mục 2042 “Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước” là 0, cho phép NNT tự nhập

2. Cập nhật danh mục phí, lệ phí

Sửa đổi tên và bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2300 “Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải”:

  • Sửa đổi tên tiểu mục 2301 “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (sử dụng đường bộ, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, sát hạch lái xe)” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (không bao gồm phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô)”.
  • Sửa đổi tên Tiểu mục 2303 “Phí thuộc lĩnh vực đường biển” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường biển (không bao gồm phí bảo đảm hàng hải)”.
  • Bổ sung Tiểu mục 2324 “Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô”.
  • Bổ sung Tiểu mục 2325 “Phí bảo đảm hàng hải.
  • Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2650 “Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm:
  • Tiểu mục 2663 “Phí hải quan”.
  • Tiểu mục 2666 “Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam”.

Sửa đổi tên và bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3000 “Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia”:

  • Sửa đổi tên Tiểu mục 3002 “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển” thành “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển (không bao gồm lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh)”.
  • Bổ sung Tiểu mục 3003 “Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh”.

3. Cập nhật nội dung phát sinh của ứng dụng HTKK 4.4.1

  • Sửa thuế suất của tài nguyên V30302 “Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) – Nước dưới đất (nước ngầm) từ 3% thành 8%.
  • Bắt đầu từ ngày 02/07/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.2 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.4.1

Cập nhật đơn vị địa bàn hành chính:

a) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Phú Yên nhằm đáp ứng Nghị Quyết số 931/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Bắc, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Vinh, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Trung, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Xuân Tây, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Nam, Thị xã Đông Hòa.

b) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Bình Định đáp ứng Nghị Quyết số 932/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Tam Quan Nam, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan Nam, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Tam Quan Bắc, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan Bắc, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Thanh, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Thanh, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Thị trấn Tam Quan, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Thị trấn Bồng Sơn, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Bồng Sơn, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Hảo, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Hảo, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Thanh Tây, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Thanh Tây, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Hương, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Hương, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Tân, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Tân, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Xuân, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Xuân, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Đức, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoàng Đức, Thị xã Hoài Nhơn.

c) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị Quyết số 933/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Hải Lĩnh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Lĩnh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Bình, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Hòa, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Châu, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Châu, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Ninh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Ninh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải An, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải An, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia thành Phường Tân Dân, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Ninh Hải, huyện Tĩnh Gia thành Phường Ninh Hải, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia thành Phường Nguyên Bình, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Bình Minh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Bình Minh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Thanh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Xuân Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Trúc Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Tĩnh Hải, huyện Tĩnh Gia thành Phường Tĩnh Hải, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Mai Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Thượng, Thị xã Nghi Sơn.

Cập nhật cơ quan thuế:

  • Cập nhật Chi cục Thuế huyện Tĩnh Gia thành Chi cục Thuế thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Chi cục Thuế huyện Đông Hòa thành Chi cục Thuế thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Huyện Trà Bồng – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng - Tây Trà thành Chi cục Thuế huyện Trà Bồng.
  • Cập nhật Huyện Tây Trà – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng - Tây Trà thành Huyện Tây Trà – Chi cục Thuế huyện Trà Bồng.

HTKK 4.4.0

  • Cập nhật Chi cục Thuế Quận 12 thành Quận 12 - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 – huyện Hóc Môn.
  • Cập nhật Chi cục Thuế Huyện Hóc Môn thành Huyện Hóc Môn - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 – huyện Hóc Môn.

Lưu ý: Bắt đầu từ ngày 18/05/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp trên, người nộp thuế sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.0 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.3.9

Bản cập nhật HTKK 4.3.9 nâng cấp chức năng kê khai tờ khai “Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” đáp ứng 3 yêu cầu nghiệp vụ phát sinh của Vụ Kê khai và Kế toán thuế:

  • Không bắt buộc nhập “Doanh thu” của doanh nghiệp khi tích chọn mục a hoặc mục b tại chỉ tiêu [08] – phần I.
  • Đối với chỉ tiêu khu đất thuê tại chỉ tiêu [07]: Hỗ trợ tự động hiển thị Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện khi chọn Cơ quan Thuế:
    • Nếu chọn cơ quan thuế quản lý là Cục Thuế thì ứng dụng hiển thị “Tỉnh/Thành phố” tương ứng với cơ quan thuế đã chọn (không cho sửa), cho phép chọn “Quận/Huyện” trong danh sách các huyện thuộc Tỉnh/Thành phố đó.
    • Nếu chọn cơ quan thuế quản lý là Chi cục Thuế thì ứng dụng hiển thị “Tỉnh/Thành phố” và “Quận/Huyện” tương ứng với CQT đã chọn, không cho sửa.
  • Khi tích chọn mục a hoặc b tại mục I – chỉ tiêu [08]: Chỉ cho chọn 1 trong 3 lĩnh vực hoạt động trong danh mục.

Lưu ý: Từ ngày 29/04/2020, khi lập hồ sơ khai thuế phải sử dụng phiên bản HTKK 4.3.9 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.3.8

  • Bổ sung chức năng lập “Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất: Hỗ trợ nhập, xóa, sửa, in, nhập lại, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải báo cáo từ XML, tra cứu hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu.
  • Cập nhật chức năng kết xuất tờ khai Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí (BC7/AC): Cập nhật tên file khi kết xuất XML, kết xuất Excel.

HTKK 4.3.7

Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Đắk Lắk:

  • Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc Huyện Ea H'Leo:
    • Cập nhật xã Cư Amung thành xã Cư A Mung.
    • Cập nhật xã Dlê Yang thành xã Dliê Yang.
    • Cập nhật xã Ea H-leo thành xã Ea H'Leo.
    • Cập nhật xã Ea Khal thành xã Ea Khăl.
  • Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc Huyện Krông Búk:
    • Cập nhật xã Cư Kpô thành xã Chứ Kbô.
    • Cập nhật xã Pơng Đrang thành xã Pơng Drang.

Chặn nhập thông tin chỉ tiêu miễn giảm:

Nâng cấp chặn không cho nhập thông tin đối với các chỉ tiêu miễn giảm trong khu kinh tế đối với tờ khai 01/CNKD, 01/TTS, 02/KK-TNCN đáp ứng Nghị định 82/2018/NĐ-CP:

  • Chỉ tiêu tại các Tờ khai:
    • Tờ khai 01/CNKD là chỉ tiêu [35], [36]; bảng kê 01-1/BK-CNKD là chỉ tiêu[12], [15].
    • Tờ khai 01/TTS là chỉ tiêu [32], [33].
    • Tờ khai 02/KK-TNCN là chỉ tiêu [32], [33].
  • Về kỳ tính thuế:
    • Tờ khai năm: Từ kỳ 2019.
    • Tờ khai quý: Từ kỳ quý 4/2018.
    • Tờ khai tháng, Tờ khai từng lần phát sinh: Từ kỳ tháng 8/2018.

Cập nhật khác

  • Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (02/BVMT) và tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh (01/CNKD).
  • Đối với tờ khai có kỳ tính thuế năm 2019, chỉ cho phép chọn các loại phí bảo vệ môi trường trong danh mục đáp ứng Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016.

HTKK 4.3.6

Bổ sung yêu cầu phát sinh

  • Chức năng kê khai tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân qua cơ quan chi trả có thu nhập (mẫu 05-ĐK-TH-TCT): Cập nhật chức năng tải bảng kê, hỗ trợ kiểm tra dữ liệu trường “Giới tính” và “Loại giấy tờ”, nếu dữ liệu nhận vào có mã không thuộc danh mục thì ứng dụng cảnh báo đỏ.

Cập nhật một số lỗi phát sinh của HTKK 4.3.5

Cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc Thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam theo Nghị quyết số 829/NQ-UBTVQH14: Hiển thị các địa bàn hành chính thuộc Thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam:

  • Cập nhật các địa bàn chưa hết hiệu lực bao gồm: Phường Bạch Thượng, phường Châu Giang, phường Duy Hải, phường Duy Minh, phường Đồng Văn, phường Hòa Mạc, phường Hoàng Đông, phường Tiên Nội, phường Yên Bắc.
  • Cập nhật các địa bàn hết hiệu lực bao gồm: Xã Đọi Sơn, Xã Tiên Phong.

HTKK 4.3.5

Cập nhật chức năng

  • Chức năng kê khai Tờ khai quyết toán của cá nhân (02/QTT-TNCN):
    • Chỉ tiêu [09] Điện thoại và chỉ tiêu [11] Email: Bắt buộc nhập.
    • Chỉ tiêu [24], chỉ tiêu [42]: Không cho phép nhập từ kỳ kê khai có từ tháng >=8/2018 hoặc kỳ năm >=2019.
  • Chức năng kê khai Tờ khai quyết toán của tổ chức, cá nhân (05/QTT-TNCN): Chỉ tiêu [37] trên tờ khai 05/QTT-TNCN; Chỉ tiêu [12], chỉ tiêu [21] trên BK 05-1/BK-QTT-TNCN; Chỉ tiêu [13], chỉ tiêu [17] trên BK 05-2/ BK-QTT-TNCN: Không cho phép nhập từ kỳ kê khai có từ tháng >=8/2018 hoặc kỳ năm >=2019.

Sửa lỗi

  • Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: Cho phép chọn địa bàn Xã có tên trống thuộc Huyện Lý Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi.

HTKK 4.3.4

Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã

  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc tỉnh Thái Bình đáp ứng Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH14,
  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc Thành phố Cần Thơ đáp ứng Nghị quyết số 893/NQ-UBTVQH14.
  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc tỉnh Khánh Hòa đáp ứng Nghị quyết số 894/NQ-UBTVQH14.
  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc Thành phố Hà Nội đáp ứng Nghị quyết số 895/NQ-UBTVQH14.
  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc tỉnh Lào Cai đáp ứng Nghị quyết số 896/NQ-UBTVQH14.
  • Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã trực thuộc tỉnh Cao Bằng đáp ứng Nghị quyết số 897/NQ-UBTVQH14.

Cập nhật công thức tính

- Thay đổi công thức hỗ trợ tính đối với Số dư cuối kỳ của các tài khoản lưỡng tính cấp con, đồng thời cho phép sửa nhằm đáp ứng Thông tư số 24/2017/TT-BTC:

Sửa đổi công thức:

  • Số dư cuối kỳ bên Nợ = (1)+(3)-(4)-(2), nếu dương thì hiển thị, nếu âm thì không hiển thị, cho phép sửa.
  • Số dư cuối kỳ bên Có = (2)+(4)-(3)-(1), nếu dương thì hiển thị, nếu âm thì không hiển thị, cho phép sửa.

Phạm vi:

  • Bộ 24/2017/TT/BTC, bảng cân đối tài khoản: 131, 138, 331, 3331, 3334, 3338, 334, 335, 338, 421.
  • Bộ 24/2017/TT-BTC (bổ sung mẫu B01a của Thông tư 133), bảng cân đối tài khoản: 131, 1381, 1386, 1388, 331, 33311, 33312, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 33381, 33382, 3339, 334, 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3386, 3387, 3388, 4211, 4212.
  • Bộ 24/2017/TT-BTC (bổ sung mẫu B01b của Thông tư 133), bảng cân đối tài khoản: 131, 1381, 1386, 1388, 331, 33311, 33312, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 33381, 33382, 3339, 334, 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3386, 3387, 3388, 4211, 4212.

- Thay đổi công thức đối với dòng tổng của các tài khoản lưỡng tính cấp cha có cấp con.

Sửa đổi công thức:

  • Số dư cuối kỳ bên Nợ của TK cấp cha = Tổng dư Nợ CK (Tổng của các TK cấp con) - Tổng Dư Có CK (Tổng của các TK cấp con) nếu >=0, nếu âm thì không hiển thị.
  • Số dư cuối kỳ bên Có của TK cấp cha = Tổng Dư Có CK (Tổng của các TK cấp con) - Tổng Dư Nợ CK (Tổng của các TK cấp con) nếu >=0, nếu âm thì không hiển thị.

Phạm vi:

  • Bộ 24/2017/TT/BTC, bảng cân đối tài khoản: 333.
  • Bộ 24/2017/TT-BTC (bổ sung mẫu B01a của Thông tư 133), bảng cân đối tài khoản: 138, 333, 3331, 3338, 338, 421.
  • Bộ 24/2017/TT-BTC (bổ sung mẫu B01b của Thông tư 133), bảng cân đối tài khoản: 138, 333, 3331, 3338, 338, 421.

Lưu ý: Từ ngày 12/03/2020, khi lập hồ sơ khai thuế người sử dụng phải kê khai trên HTKK 4.3.4 thay cho các phiên bản trước.

HTKK 4.3.3

Cập nhật tên Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Phú Thọ​

  • Cập nhật Huyện Lâm Thao - Chi cục Thuế khu vực Phù Ninh - Lâm Thao (mã 21721) thành Huyện Lâm Thao - Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh (mã 21721).
  • Cập nhật Huyện Phù Ninh - Chi cục Thuế khu vực Phù Ninh - Lâm Thao (mã 21711) thành Huyện Phù Ninh - Chi cục Thuế khu vực Lâm Thao - Phù Ninh (mã 21711).

Cập nhật tên Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh

  • Cập nhật Huyện Hóc Môn - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 - Hóc Môn (mã 70137) thành Chi cục Thuế Huyện Hóc Môn (mã 70137).
  • Cập nhật Quận 12 - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 - Hóc Môn (mã 70123) thành Chi cục Thuế Quận 12 (mã 70123).

Lưu ý: Từ ngày 05/03/2020 khi lập hồ sơ kê khai thuế, người nộp thuế kê khai theo phiên bản HTKK 4.3.3 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.3.2

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng HTKK 4.3.2 nhằm hợp nhất 45 Chi cục Thuế của các tỉnh, thành phố Bạc Liêu, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Hà Nam, Ninh Thuận, Long An, Đồng Tháp, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Khánh Hòa, Hải Phòng, Lai Châu, Hưng Yên, Quảng Nam, Quảng Trị, Nam Định, Vĩnh Phúc, Vĩnh Long, Điện Biên, Lào Cai, Phú Yên, Sóc Trăng, Kon Tum, Cao Bằng, Thái Bình, Quảng Ngãi, Đắc Nông, Yên Bái, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận, Cần Thơ, Đồng Nai, Gia Lai, Hà Nội, Hà Tĩnh, Phú Thọ, Tây Ninh, An Giang, Bình Định, Đắk Lắk, Bắc Giang, Thừa Thiên Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Trà Vinh, Ninh Bình. Chi tiết mời các bạn xem trong danh sách sát nhập 45 Chi cục Thuế.

HTKK 4.3.1

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng HTKK 4.3.1 nhằm đáp ứng việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của 18 tỉnh/thành phố Bắc Kạn, Bến Tre, Bình Dương, Nam Định, Gia Lai, Vĩnh Long, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Nam, Cao Bằng, Tây Ninh, Lai Châu, Quảng Ngãi, Vĩnh Long, Hậu Giang, Tiền Giang, Yên Bái, Hải Phòng. Mời các bạn tải Danh sách thay đổi địa bàn hành chính 18 tỉnh về theo dõi.

Lưu ý: Từ ngày 18/02/2020, khi lập hồ sơ khai thuế người sử dụng phải kê khai trên HTKK 4.3.1 thay cho các phiên bản trước.

HTKK 4.3.0

Bổ sung mẫu biểu:

Bổ sung chức năng lập Báo cáo tài chính theo Thông tư số 24/2017/TT-BTCThông tư số 107/2017/TT-BTC: Hỗ trợ nhập, xóa, sửa, in, nhập lại, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải báo cáo từ XML, tra cứu hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu cho các bộ Báo cáo tài chính:

  • Bộ Báo cáo tài chính đầy đủ (Thông tư 107/2017/TT-BTC)
  • Bộ Báo cáo tài chính đơn giản (Thông tư 107/2017/TT-BTC)
  • Bộ Báo cáo tài chính năm (Thông tư 24/2017/TT-BTC)
  • Bộ Báo cáo tài chính năm (Thông tư 24/2017/TT-BTC) (BCTHTC B01a – Thông tư 133/2016/TT-BTC)
  • Bộ Báo cáo tài chính năm (Thông tư 24/2017/TT-BTC) (BCTHTC B01b – Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Cập nhật một số nội dung phát sinh của ứng dụng HTKK 4.2.9:

  • Cập nhật Tên cơ quan thuế:
    • Cập nhật Thành phố Hạ Long – CCT khu vực Hạ Long – Hoành Bồ thành Thành phố Hạ Long - Chi cục Thuế Thành phố Hạ Long.
    • Cập nhật Huyện Hoành Bồ - Chi cục Thuế khu vực Hạ Long - Hoành Bồ thành Huyện Hoành Bồ - Chi cục Thuế Thành phố Hạ Long.
  • Tờ khai Thuế tài nguyên (dành cho cơ sở sản xuất thủy điện) (03/TĐ-TAIN): Cập nhật chức năng in tờ khai, hiển thị đủ MST của doanh nghiệp đối với trường hợp MST là 13 ký tự​.

Lưu ý: Từ ngày 08/02/2020, khi lập hồ sơ khai thuế người sử dụng phải kê khai trên HTKK 4.3.0 thay cho các phiên bản trước.

HTKK 4.2.9

  • Cập nhật chức năng Đăng ký danh mục thuế tài nguyên, chức năng kê khai các tờ khai 01/TAIN, 02/TAIN, 01/CNKD: Cập nhật danh mục thuế tài nguyên theo Công văn số 1611/BCT-CNNg ngày 25/2/2016 và Công văn số 15285/BTC-TCT ngày 17/12/2019.
  • Chức năng kê khai tờ khai đăng ký thuế tổng hợp có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập (05-ĐK-TH-TCT): Bổ sung Nơi cấp là “Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội” khi chọn Loại giấy tờ là “Thẻ CCCD”.

Lưu ý: Từ ngày 21/01/2020, khi lập hồ sơ khai thuế người sử dụng phải sử dụng phiên bản HTKK 4.2.8 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.2.8

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng HTKK 4.2.8 nhằm đáp ứng việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc các tỉnh Hậu Giang, Hưng Yên, Lào Cai, Nam Định, Hà Giang, Phú Thọ, Hà Nam, Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Trị, Lâm Đồng, Thừa Thiên Huế, Đắk Nông, Long An, Quảng Ninh, Đồng Tháp, Bắc Giang, Thái Nguyên, Điện Biên, Tuyên Quang, Phú Yên, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Bình Thuận.

Lưu ý: Bắt đầu từ ngày 10/01/2020, khi lập hồ sơ kê khai thuế người sử dụng phải kê khai tại ứng dụng HTKK 4.2.8 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.2.7

  • Cập nhật Thị trấn Sơn Lữ thành Thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

HTKK 4.2.6

Cập nhật địa bàn hành chính

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị quyết 786/NQ-UBTVQH14 ngày 16/10/2019:

  • Hết hiệu lực 99 xã/phường/thị trấn.
  • Lập mới 73 xã/phường/thị trấn.

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết 787/NQ-UBTVQH14 ngày 16/10/2019:

  • Hết hiệu lực 3 xã.
  • Lập mới 3 phường thuộc thành phố Bắc Ninh.

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hải Dương đáp ứng Nghị quyết 788/NQ-UBTVQH14 ngày 16/10/2019:

  • Đổi tên 2 xã.
  • Hết hiệu lực 44 xã.
  • Lập mới 30 xã/phường.

Một số nội dung phát sinh của ứng dụng HTKK 4.2.5

HTKK 4.2.5

Cập nhật địa bàn hành chính

  • Thành lập 4 phường thuộc thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo Nghị quyết 769/NQ-UBTVQH14:
    • Cập nhật xã Tràng An thành phường Tràng An.
    • Cập nhật xã Hoàng Quế thành phường Hoàng Quế.
    • Cập nhật xã Yên Thọ thành phường Yên Thọ.
    • Cập nhật xã Hồng Phong thành phường Hồng Phong.
  • Thành lập 6 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập Thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương theo Nghị quyết 623/NQ-UBTVQH14:
    • Cập nhật thị xã Chí Linh thành Thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
    • Cập nhật xã An Lạc thành phường An Lạc.
    • Cập nhật xã Cổ Thành thành phường Cổ Thành.
    • Cập nhật xã Đồng Lạc thành phường Đồng Lạc.
    • Cập nhật xã Hoàng Tiến thành phường Hoàng Tiến.
    • Cập nhật xã Tân Dân thành phường Tân Dân.
    • Cập nhật xã Văn Đức thành phường Văn Đức.

Cập nhật Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Cập nhật chức năng kê khai tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư số 195/2015/TT-BTC (mẫu 01/TTĐB): Không bắt buộc phải nhập các thông tin ràng buộc dưới đây ở dòng đầu tiên trong bảng I, phụ lục 01-1/TTĐB, còn các dòng khác vẫn để ràng buộc.

  • Ký hiệu
  • Số
  • Ngày tháng năm phát hành
  • Tên nguyên liệu/hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế thu nhập đặc biệt
  • Số lượng đơn vị nguyên liệu mua vào/hàng hóa nhập khẩu
  • Thuế thu nhập đặc biệt đã nộp

Cập nhật một số lỗi của ứng dụng HTKK 4.2.4

Chức năng kê khai Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập (05-ĐK-TH-TCT):

  • Cập nhật combo box “Tỉnh/thành phố” tại địa chỉ cư trú: Khi chọn “TP Hồ Chí Minh” thì ứng dụng hiển thị đúng giá trị vừa chọn.
  • Cập nhật chức năng tải bảng kê: Cập nhật mã giới tính Nữ (mã 1), Nam (mã 2) khi nhập trên mẫu biểu bảng kê.

Video hướng dẫn cài đặt HTKK để kê khai thuế

Lưu ý: Trường hợp xuất hiện thông báo:

Hãy chọn “Do not show this again for apps from the publisher and location above” sau đó nhấn nút “Run”.

Một số thường gặp khi kê khai thuế trên HTKK

1. Lỗi tự thoát HTKK

Khi sử dụng chức năng kê khai bổ sung điều chỉnh, tra cứu tờ khai thì báo lỗi "Run Time Error 9", nhấn vào biểu tượng này thì thoát khỏi HTKK luôn.

Cách khắc phục:

Lỗi này do hệ điều hành Windows bị lỗi, nên bạn phải cài đặt hệ điều hành Windows, sau đó cài đặt lại ứng dụng HTKK.

2. Lỗi không gõ được tiếng Việt trên HTKK

Khi kê khai thuế qua HTKK mà không gõ được tiếng Việt, bạn có thể tham khảo 3 cách khắc phục lỗi không gõ được tiếng Việt trên HTKK mà chúng tôi đã giới thiệu trước đây.

3. Lỗi số liệu tổng hợp trên bảng kê sai

Khi gặp trường hợp số liệu tổng hợp trên bảng kê không đúng với các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai.

Cách khắc phục:

Nhấn vào chỉ tiêu [21] Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ. Tiếp theo nhấn , chương trình sẽ tự động điền tất cả các giá trị = 0, sau đó click tiếp và chỉ tiêu [21] để bỏ đánh dấu phần mềm HTKK sẽ tự tính lại.

4. Lỗi khi mở HTKK chỉ thấy hiện 1 dòng trắng

Do khi cài đặt hệ điều hành Windows chưa chuyển đổi định dạng kiểu ngày giờ của hệ thống theo chuẩn, nên khi mở HTKK thấy không thể kích hoạt được hoặc chỉ hiện 1 dòng trắng.

Cách xử lý:

Kích chuột vào nút Start, chọn Control Panel > Date And Time > Time Zone. Màn hình xuất hiện chọn “(UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata”.

Chọn (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata
Chọn (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata
Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Tìm thêm: HTKK
0 Bình luận
Sắp xếp theo