HTKK 4.5.7 Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế, quyết toán thuế qua mạng

Tải về
  • Đánh giá:
    3,4 ★ 148 👨
  • Phát hành:
  • Version: 4.5.7
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 48,2 MB
  • Lượt xem: 3.863.208
  • Lượt tải: 1.611.116
  • Ngày:
  • Yêu cầu: Windows 2000/2003/XP/Vista/7/8/8.1/10
Giới thiệu

HTKK là phần mềm hỗ trợ kê khai thuế do Tổng Cục Thuế - Bộ tài chính phát hành. Phần mềm HTKK sẽ giúp mọi người kê khai thuế trực tuyến ngay tại văn phòng mà không phải đến cơ quan thuế như trước đây. Phần mềm HTKK đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong tất cả các hoạt động nhằm hỗ trợ đối tượng các đối tượng nộp thuế có liên quan.

Tải HTKK 4.5.7 và sử dụng để kê khai thuế trên máy tính
Tải HTKK 4.5.7 và sử dụng để kê khai thuế trên máy tính

Hướng dẫn cập nhật HTKK 4.5.7

Cách 1: Tải bản HTKK mới nhất

  • Tải HTKK từ link Tải về HTKK 4.5.7 theo link tải phía trên của Download.com.vn

Cách 2: Cập nhật HTKK 4.5.7 từ phiên bản cũ

  • Mở phần mềm kê khai thuế HTKK trên máy tính của bạn, sau đó phần mềm sẽ hiển thì thông báo có bản cập nhật mới hãy nhấn --> Xong khi có thông tin cập nhật.
Thông báo cập nhật HTKK
Thông báo cập nhật HTKK

Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng hỗ trợ kê khai - HTKK 4.5.7 nhằm đáp ứng thay đổi đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và nâng cấp đổi tên cho các Cơ quan thuế. Đồng thời, giúp đơn giản hóa công tác kê khai thuế giúp kế toán viên tiết kiệm được thời gian, cũng như công sức mà vẫn hoàn thành chính xác bản kê khai Tổng cục Thuế trên ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất.

Tính năng chính của phần mềm kê khai thuế trực tuyến HTKK

  • Hỗ trợ kê khai thuế trực tuyến cho doanh nghiệp và cá nhân.
  • Nhập xuất dữ liệu dễ dàng.
  • Khả năng tương thích cao.
  • Tiết kiệm thời gian cũng như công sức cho người nộp thuế.
  • Hỗ trợ bảo mật dữ liệu, in ấn theo mã vạch.

HTKK còn cho phép kê khai khấu trừ thuế thu nhập, áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh như những công ty xổ số kiến thiết, bảo hiểm, bán hàng đa cấp. Bên cạnh đó, HTKK cũng phân loại dữ liệu thuế theo danh mục để trích xuất, in ấn và tìm kiếm nhanh chóng hơn. Các loại thuế được hỗ trợ kê khai gồm: Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng...

Bên cạnh đó, mỗi cá nhân hoặc tổ chức muốn quyết toán thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng, thuận tiện có thể sử dụng phần mềm QTTNCN. Phần mềm này sẽ giúp bạn thực hiện quyết toán thuế theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Sau khi kết xuất file XML bạn cũng cần tới sự trợ giúp của iTaxViewer, để đọc các loại tờ khai tháng, quý, quyết toán thuế TNCN, báo cáo tài chính định dạng XML. Nếu bạn không biết mình đã có mã số thuế chưa thì có thể kiểm tra mã số thuếđăng ký thuế trực tuyến theo các bài viết mà chúng tôi đã giới thiệu.

Với giao diện trực quan, giúp cho người không am hiểu về máy tính mấy cũng dễ dàng sử dụng được phần mềm. Vậy hãy tải HTKK về cài đặt để hỗ trợ kê khai thuế một cách chính xác nhất.

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK mới nhất 2020

HTKK 4.5.7

Cập nhật tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN) đáp ứng Thông tư số 03/2021/TT-BTC

  • Bổ sung bảng kê ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (đính kèm tờ khai 03/TNDN): Hiệu lực áp dụng đối với kỳ kê khai từ năm 2019. 2.

Bổ sung kê khai mẫu biểu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định số 52/2021/NĐ-CP

  • Bổ sung chức năng kê khai mẫu biểu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất: Hỗ trợ nhập, xóa, sửa, in, nhập lại, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải tờ khai từ XML, tra cứu hướng dẫn kê khai từng chỉ tiêu.

Bắt đầu từ ngày 25/05/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.7 thay cho các phiên bản trước đây. Bên cạnh HTKK các phần mềm iTax, iHTKK, vv cũng sẽ được nâng cấp để đồng bộ hệ thống. Các kế toán viên liên tục theo dõi để làm đúng theo các thay đổi phía trên chúng tôi đã cung cấp.

HTKK 4.5.6

Cập nhật chức năng lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN (01/ĐNHT)

Đối với Giấy đề nghị hoàn đến kỳ từ tháng 01/2021, quý 1/2021:

  • Khi lập giấy đề nghị hoàn trả đối với loại hoàn thuế là Hoàn dự án đầu tư thì bắt buộc nhập
  • Mỗi dự án đầu tư được phép lập 01 giấy đề nghị hoàn trả trong 1 kỳ tính thuế

Cập nhật yêu cầu phát sinh trên tờ khai Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN)

  • Đối với tờ khai có kỳ tính thuế năm 2019: Cho phép kê khai phụ lục GDLK theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP hoặc Nghị định số 132/2017/NĐ-CP đính kèm tờ khai 03/TNDN

Bắt đầu từ ngày 03/04/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.6 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.5.5

Cập nhật bộ báo cáo tài chính hợp nhất theo mẫu Thông tư số 200/2014/TT-BTC thành bộ báo cáo tài chính hợp nhất theo mẫu Thông tư số 202/2014/TT-BTC, cụ thể:

Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất:

  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi thế thương mại”- Mã số 269 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh;
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” - Mã số 429 và được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong các công ty con.

Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

  • Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 24 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ” - Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ trong kỳ.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” - Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát trong kỳ.

Cập nhật Bộ Báo cáo tài chính năm theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính giữa niên độ theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính giữa niên độ đầy đủ hợp nhất theo TT200/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính hợp nhất theo TT202/2014/TT-BTC

  • Cập nhật chỉ tiêu [22] - Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: Cho phép nhập âm dương

HTKK 4.5.4

  • Cập nhật sửa lỗi kết xuất tờ khai 02/QTT-TNCN, 05/QTT-TNCN khi nộp vào hệ thống icanhan báo lỗi “Tờ khai không đúng định dạng”
  • Cập nhật sửa lỗi kết xuất tờ khai 05-ĐK-TH-TCT (để trống thông tin Email) khi nộp vào hệ thống eTax báo lỗi “Email không đúng định dạng”
  • Cập nhật sửa lỗi không kết xuất được tờ khai Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC).

HTKK 4.5.3

1. Cập nhật chức năng kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN, 05/QTT-TNCN đáp ứng Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Miễn thuế đối với trường hợp cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hàng năm sau quyết toán thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.

2. Cập nhật các nội dung phát sinh

2.1. Cập nhật tên cơ quan thuế đáp ứng Quyết định số 2357/QĐ-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính

  • Chi cục Thuế thành huyện Phú Quốc thành Chi cục Thuế thành phố Phú Quốc trực thuộc Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

2.2. Cập nhật tờ khai 02/QTT-TNCN

  • Cập nhật lỗi tính sai chỉ tiêu [30] – Cho những người phụ thuộc được giảm trừ đối với trường hợp kê khai vắt năm từ năm 2019 – đến năm 2020 trong trường hợp thời gian giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không chỉ thuộc năm 2020.

2.3. Cập nhật tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02/KK-TNCN)

Cập nhật kiểm tra ràng buộc tại chỉ tiêu [25], [26] đáp ứng Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đối với kỳ tính thuế thuộc năm 2020

  • Chỉ tiêu [25] – Giảm trừ cho bản thân: Số tiền giảm trừ cho bản thân là 11.000.000/người/tháng
  • Chỉ tiêu [26] – Giảm trừ cho người phụ thuộc: Số tiền giảm trừ cho người phụ thuộc là 4.400.000/người/tháng

2.4. Cập nhật tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN)

  • Cập nhật lỗi in tờ khai 03/TNDN: Không hiển thị “Mã số thuế”, hiển thị sai “Hình thức quan hệ liên kết” tại Mục I - Phụ lục Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP

2.5. Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (04/GTGT)

Cập nhật chức năng in tờ khai 04/GTGT có tích chọn “Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao” thì hiển thị:

  • Chỉ tiêu "Tỷ lệ GTGT tại dòng hoạt động kinh doanh khác" hiển thị 10%
  • Chỉ tiêu [29] hiển thị công thức là: [29] = [28] x 10%

Bắt đầu từ ngày 13/03/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.5.3 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.5.2

1. Cập nhật yêu cầu đáp ứng Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT)

Cập nhật danh mục ngành nghề tại màn hình kỳ tính thuế:

  • Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi, danh mục ngành nghề bao gồm:
    • Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
    • Xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
    • Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí
    • Chuyển nhượng DAĐT CS hạ tầng, nhà khác tỉnh với nơi có trụ sở chính
    • Nhà máy sản xuất điện khác tỉnh với nơi có trụ sở chính
  • Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 12/2020, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 4/2020 trở về trước, danh mục ngành nghề bao gồm:
    • Ngành hàng sản xuất, kinh doanh thông thường
    • Hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên
    • Hoạt động xổ số kiến thiết của các công ty xổ số kiến thiết

Cho phép mỗi ngành nghề được phép kê khai 1 tờ khai 01/GTGT của 1 kỳ tính thuế đối với kỳ tính thuế từ tháng 01/2021 trở đi.

Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư (02/GTGT)

  • Cập nhật tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi cho phép kê khai nhiều tờ khai có mã dự án đầu tư khác nhau trong cùng 1 kỳ tính thuế.
  • Bổ sung các trường nhập dữ liệu về dự án đầu tư, bắt buộc nhập

Cập nhật tờ khai thuế giá trị gia tăng (04/GTGT)

Cập nhật tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021, tờ khai lần phát sinh có kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2021, cập nhật các nội dung như sau:

  • Bổ sung checkbox Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế
  • Nếu tích chọn Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế:
    • Không cho nhập chỉ tiêu [22], [26]
    • Tỷ lệ GTGT tại hoạt động kinh doanh khác mặc định là 10%
  • Nếu không tích chọn Hoạt động thu hộ CQNN có thẩm quyền giao tại màn hình kỳ tính thuế:
    • Tỷ lệ GTGT tại hoạt động kinh doanh khác mặc định là 2%
  • Cho phép kê khai đồng thời tờ khai có tích chọn thu hộ và không tích chọn thu hộ trong cùng 1 kỳ tính thuế

Cập nhật Tờ khai phí, lệ phí (01/PHLP)

  • Chặn các tiểu mục 2663, 2666, 3003 trên tờ khai 01/PHLP từ kỳ kê khai tháng 01/20211.5.

Cập nhật tờ khai quyết toán thuế, lệ phí (02/PHLP)

  • Chặn các tiểu mục 2663, 2666, tiểu mục lệ phí trên tờ khai 02/PHLP từ kỳ kê khai năm 2021

2. Cập nhật địa bàn hành chính

Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bình Định đáp ứng Nghị quyết số 1188/NQ-UBTVQH14

  • Cập nhật xã Cát Tiến thành Thị trấn Cát Tiến thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình đáp ứng Nghị quyết số 1189/NQ-UBTVQH14

  • Cập nhật xã Sủ Ngòi thành Phường Quỳnh Lâm thuộc Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
  • Cập nhật xã Trung Minh thành phường Trung Minh thuộc Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Cập nhật địa bàn hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh đáp ứng Nghị quyết số 1191/NQ-UBTVQH14

  • Cập nhật xã Hương Mạc thành phường Hương Mạc thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Phù Chẩn thành phường Phù Chẩn thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Phù Khê thành phường Phù Khê thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Tam Sơn thành phường Tam Sơn thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Cập nhật xã Tương Giang thành phường Tương Giang thuộc Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

3. Cập nhật một số nội dung phát sinh

  • Cập nhật thị xã Sa Đéc thành Thành phố Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp

HTKK 4.5.1

Cập nhật địa bàn hành chính các tỉnh An Giang, Bình Dương, Thanh Hóa
  • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh An Giang đáp ứng Nghị quyết số 1107/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020
    • Cập nhật Xã Vĩnh Thạnh Trung thành Thị trấn Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
    • Cập nhật Xã Cô Tô thành Thị trấn Cô Tô, huyện Huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
    • Cập nhật Xã Vĩnh Bình thành Thị trấn Vĩnh Bình, Huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
  • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị quyết số 1108/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020
    • Cập nhật Xã Quảng Phú thành Phường Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Quảng Đông thành Phường Quảng Đông, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Quảng Thịnh thành Phường Quảng Thịnh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Quảng Cát thành Phường Quảng Cát, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Thiệu Khánh thành Phường Thiệu Khánh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Thiệu Dương thành Phường Thiệu Dương, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Đông Tân thành Phường Đông Tân, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Đông Lĩnh thành Phường Đông Lĩnh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
    • Cập nhật Xã Long Anh thành Phường Long Anh, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
  • Cập nhật địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương đáp ứng Nghị Quyết số 1110/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020
    • Cập nhật Xã Tân Bình thành Thị trấn Tân Bình, Huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Cập nhật lỗi bảng kê 01/BK-TTS đính kèm tờ khai 01/TTS
  • Cập nhật lỗi sau khi sửa giá trị của chỉ tiêu [20] trên bảng kê 01/BK-TTS và nhấn ghi, ứng dụng phải lưu lại giá trị được sửa.
Cập nhật lỗi chọn địa bàn hành chính thuộc Quận 4, Quận 12 - Thành phố Hồ Chí Minh
  • Cập nhật sửa lỗi trên tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương thông qua cơ quan chi trả thu nhập (05-ĐK-TH-TCT) và tờ khai Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
Cập nhật Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)
  • Cập nhật lỗi không kết xuất thành công tờ khai 03/TNDN với kỳ tính thuế 2019 có đính kèm phụ lục giao dịch liên kết theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
  • Cập nhật yêu cầu cho phép sửa chỉ tiêu [12] trên tờ khai 03/TNDN
Cập nhật lỗi hiển thị danh mục tài nguyên trên tờ khai quyết toán thuế tài nguyên (02/TAIN)
  • Cập nhật hiển thị danh mục tài nguyên đối với tài nguyên II301 thuộc kỳ tính thuế 2020 với MST kê khai thuộc CQT tỉnh Quảng Ninh: Hiển thị đủ 2 dòng tài nguyên II301 tương ứng với 2 bảng giá có hiệu lực trong năm 2020 theo Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND có giá là 161.000, theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND có giá là 63.000
Cập nhật chức năng đăng ký danh mục phí, lệ phí
  • Cập nhật hiển thị danh mục phí, lệ phí trên tờ khai 01/PHLP, 02/PHLP tương ứng với các loại phí, lệ phí đã chọn tại chức năng đăng ký danh mục phí, lệ phí.

HTKK 4.5.0

  • Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
  • Chặn các tiểu mục 2663, 2666, 3003 trên tờ khai 01/PHLP từ kỳ kê khai tháng 12/2020;
  • Chặn các tiểu mục 2663, 2666, tiểu mục lệ phí trên tờ khai 02/PHLP từ kỳ kê khai năm 2020;
  • Nâng cấp bỏ kiểm tra ràng buộc ngày lập tờ khai bổ sung phải lớn hơn hạn nộp tờ khai;
  • Kiểm tra tờ khai bổ sung không được nộp quá hạn nộp 10 năm;
  • Cập nhật tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn nhà nước do Bộ, Ngành, Địa phương đại diện sở hữu (01/CTLNĐC) đối với kỳ tính thuế từ ngày 05/12/2020 như sau:
    • Sửa trường “[01a] Ngày thông báo chia cổ tức, lợi nhuận” thành trường “[01a] Ngày được nhận cổ tức, lợi nhuận”
    • Cập nhật công thức tính số ngày chậm nộp trên tờ khai bổ sung: được tính từ ngày tiếp theo sau hạn nộp cuối cùng (hạn nộp cuối cùng là ngày thứ 10 kể từ ngày nhận được cổ tức, lợi nhuận trên tờ khai, nếu trùng ngày nghỉ/lễ thì dịch sang ngày tiếp theo) của tờ khai đến ngày lập KHBS trên ứng dụng HTKK
Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020
  • Bổ sung 04 phụ lục giao dịch liên kết mẫu số 01, 02, 03, 04 đính kèm tờ khai 03/TNDN đối với kỳ tính thuế từ năm 2020:
    • Mẫu số 01: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
    • Mẫu số 02: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia
    • Mẫu số 03: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu
    • Mẫu số 04: Kê khai thông tin Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020
  • Bổ sung phụ lục miễn giảm thuế TNDN đính kèm tờ khai 02/TNDN, 03/TNDN, 04/TNDN đáp ứng Nghị định số 114/2020/NĐ-CP đối với kỳ tính thuế năm 2020.
Nâng cấp cập nhật thay đổi địa bàn hành chính thuộc tỉnh Kiên Giang đáp ứng Nghị quyết số 1109/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020
  • Đổi tên huyện Phú Quốc thành Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
    • Đổi tên Thị xã Dương Đông thành Phường Dương Đông, thuộc Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
    • Sáp nhập Xã Hòn Thơm (mã 8132115) và Thị trấn An Thới (8132107) thành Phường An Thới (8132107), thuộc Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Nâng cấp cập nhật thay đổi địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 09/12/2020
  • Sáp nhập Quận 2, Quận 9, Huyện Thủ Đức thành Thành phố Thủ Đức, thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
    • Sáp nhập Phường Bình Khánh (mã 7010307), Phường Bình An (mã 7010309) thành Phường An Khánh (mã 7010323), thuộc Thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
    • Sáp nhập Phường An Khánh (mã 7010305) vào Phường Thủ Thiêm (mã 7010311), thuộc Thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 6 (mã 7010511), Phường 7 (mã 7010513), Phường 8 (mã 7010515) thành Phường Võ Thị Sáu (7010529), thuộc Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 5 (mã 7010709) vào Phường 2 (mã 7010703), thuộc Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 12 (mã 7010719) vào Phường 13 (mã 7010721), thuộc Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 15 (mã 7010929) vào Phường 12 (mã 7010923), thuộc Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 3 (mã 7011905) vào Phường 2 (mã 7011903), thuộc Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 12 (mã 7013111) vào Phường 11 (mã 7013127), thuộc Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Sáp nhập Phường 14 (mã 7013129) vào Phường 13 (mã 7013109), thuộc Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Nâng cấp cập nhật hết hiệu lực một số mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường
Cập nhật hết hiệu lực một số mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường trên tờ khai 01/TBVMT, 01/CNKD từ kỳ tính thuế tháng 09/2020, cụ thể:
  • Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol)
  • Nhiên liệu bay sản xuất trong nước
  • Dầu Diezel sản xuất trong nước
  • Dầu hỏa sản xuất trong nước
  • Dầu mazut sản xuất trong nước
  • Dầu nhờn sản xuất trong nước
  • Mỡ nhờn sản xuất trong nước
  • Xăng E5 Ron 92 sản xuất trong nước (trừ etanol)
  • Xăng E5 Ron 92 nhập khẩu bán ra trong nước
  • Xăng nhập khẩu bán ra trong nước
  • Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước
  • Diezel nhập khẩu bán ra trong nước
  • Dầu hỏa nhập khẩu bán ra trong nước
  • Dầu mazut nhập khẩu bán ra trong nước
  • Dầu nhờn nhập khẩu bán ra trong nước
  • Mỡ nhờn nhập khẩu bán ra trong nước
  • Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước

HTKK 4.4.9

  • Tờ khai 03/TNDN: Sửa hướng dẫn nhập (F1) tại chỉ tiêu [5] trên PL 03-8/TNDN đang hiển thị là: "Chỉ tiêu [05] Tổng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán: lấy từ chỉ tiêu [E1] của tờ khai 03/TNDN sang" thành "Chỉ tiêu [05] Tổng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán: lấy từ chỉ tiêu [D1] của tờ khai 03/TNDN sang”.
  • Tờ khai 01/TTĐB: Hiển thị danh mục "Tên hàng hóa, dịch vụ" và cho phép chọn khi NNT chọn kỳ tính thuế từ ngày 01/03/2020.
  • Tờ khai 02/QTT-TNCN: Trường hợp quyết toán năm 2019 NNT có đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc không đủ 12 tháng, sửa cách tính tại chỉ tiêu [30] Khoản giảm trừ cho những người phụ thuộc được giảm trừ trên tờ khai chính = số tháng giảm trừ của tổng số người phụ thuộc * 3.600.000Đ.
  • Bắt đầu từ ngày 19/12/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.9 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.4.8

cập nhật danh mục thuế tài nguyên đáp ứng Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

HTKK 4.4.7

Cập nhật ngày lập tờ khai bổ sung (KHBS) trên tờ khai 03/TNDN, 02/TAIN (Áp dụng đối với các tờ khai có kỳ quyết toán đến >= kỳ tháng 06/2020)

Đối với tờ khai 03/TNDN

  • Ngày lập tờ khai bổ sung (KHBS) > Hạn nộp tờ khai chính thức. Hạn nộp tờ khai chính thức thay đổi như sau:
    • Nếu Kỳ quyết toán đến = Kỳ tài chính đến: Hạn nộp tờ khai chính thức là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, dịch sang ngày tiếp theo nếu rơi vào ngày nghỉ.
    • Nếu kỳ quyết toán đến <> kỳ tài chính đến (Áp dụng cho trường hợp quyết toán bất thường giữa năm tài chính: giải thể, phá sản, chia tách sáp nhập, chuyển đổi năm tài chính, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…): Hạn nộp tờ khai chính thức là ngày cuối cùng của kỳ quyết toán đến + 45 ngày, dịch sang ngày tiếp theo nếu rơi vào ngày nghỉ.

Đối với tờ khai 02/TAIN

  • Ngày lập tờ khai bổ sung (KHBS) > Hạn nộp tờ khai chính thức. Hạn nộp tờ khai chính thức thay đổi như sau:
    • Nếu Kỳ tính thuế đến = 31/12: Hạn nộp tờ khai chính thức là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch, dịch sang ngày tiếp theo nếu rơi vào ngày nghỉ
    • Nếu Kỳ tính thuế đến <> 31/12: Hạn nộp tờ khai chính thức là ngày cuối cùng kỳ quyết toán đến + 45 ngày, dịch sang ngày tiếp theo nếu rơi vào ngày nghỉ

Cập nhật tên địa bàn hành chính

  • Đổi tên địa bàn hành chính thuộc Tỉnh Yên Bái
    • Đổi tên xã Khau Phạ thành xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
  • Đổi tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Đồng Tháp
    • Đổi tên Thị xã Hồng Ngự thành Thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
    • Đổi tên Xã An Bình A thành Phường An Bình A thuộc Thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
    • Đổi tên Xã An Bình B thành Phường An Bình B thuộc Thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp

HTKK 4.4.6

Phiên bản 4.4.6 cập nhật danh mục thuế bảo vệ môi trường và cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14:

Cập nhật danh mục Thuế bảo vệ môi trường

  • Bổ sung 04 hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:

Mã hàng hóa

Tên hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế

Hiệu lực từ

020206

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng E5 RON92 (trừ etanol) bán ra trong nước

Lít

0 (cho phép người dùng tự nhập)

01/01/2020

020207

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut bán ra trong nước

Lít

2.000

01/01/2020

020208

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu nhờn bán ra trong nước

Lít

2.000

01/01/2020

020209

Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng mỡ nhờn bán ra trong nước

Kg

2.000

01/01/2020

  • Cập nhật hiệu lực đến cho hàng hóa mã 020204: “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước” ngày 30/10/2020

Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Đối với tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02/KK-TNCN): Áp dụng từ kỳ tính thuế Quý 3/2020

  • Chỉ tiêu [25]: Mặc định là số tháng * 11.000.000, cho phép người nộp thuế sửa bằng một trong các giá trị: 0; 11.000.000; 22.000.000; 33.000.000
  • Chỉ tiêu [26]: Người nộp thuế nhập giá trị là bội số của 4,4 triệu.

Đối với tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN)

  • Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh đối với tờ khai vắt năm từ năm 2019 đến năm 2020: Cập nhật mức giảm trừ mới từ ngày 01/01/2020
    • Cập nhật mức giảm trừ cho bản thân = 11.000.000 VNĐ/người/tháng
    • Cập nhật mức giảm trừ cho người phụ thuộc = 4.400.000 VNĐ/người/tháng

Cập nhật lỗi tải bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN

  • Tại chỉ tiêu [14] – Số lượng NPT tính giảm trừ: chỉ cho phép nhập tối đa 2 ký tự.

HTKK 4.4.5

Phiên bản 4.4.5 cập nhật đổi tên Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đồng thời thay đổ một số nội dung phát sinh sau:

Cập nhật tên Chi cục Thuế khu vực thuộc Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.

  • Cập nhật Huyện Trùng Khánh - Chi cục khu vực Trùng Khánh - Trà Lĩnh (mã 20311) thành Chi cục Thuế huyện Trùng Khánh.
  • Cập nhật Huyện Nguyên Bình - Chi cục Thuế khu vực Nguyên Bình - Thông Nông (mã 20313) thành Chi cục Thuế huyện Nguyên Bình.
  • Cập nhật Huyện Quảng Uyên - Chi cục Thuế khu vực Phục Hòa - Quảng Uyên (mã 20317) thành Chi cục Thuế huyện Quảng Hòa.

Cập nhật danh mục phí, lệ phí

  • Cập nhật hiệu lực đến của Tiểu mục 3853: "Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt” là ngày 31/12/2019.

Cập nhật chức năng in tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh (01/CNKD)

  • Cập nhật lỗi hiển thị khung Mẫu số: 01/CNKD dành cho đối với cá nhân kinh doanh.

Bắt đầu từ ngày 16/09/2020 phiên bản HTKK 4.4.5 thay cho các phiên bản trước đây khi các cá nhân, tổ chức nộp thuế thông qua ứng dụng kê khai thuế trực tuyến.

HTKK 4.4.4

Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường

  • Cập nhật mức thuế cho mặt hàng mã 010102 “Nhiên liệu bay sản xuất trong nước” là 0, cho phép người nộp thuế tự nhập vào trên phần mềm.

Nâng cấp chức năng kết xuất tờ khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN)

  • Nâng cấp không cho phép kết xuất thiếu thẻ <ma_quocGia> tại phụ lục thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (GDLK 01), tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (03/TNDN).

Các thay đổi trên sẽ áp dụng bắt đầu từ ngày 15/8, các tổ chức và cá nhân nộp thuế sẽ phải sử dụng chức năng kê khai trên ứng dụng HTTK 4.4.4 thay cho phiên bản trước.

HTKK 4.4.3

Cập nhật địa bàn hành chính cấp xã trực thuộc các tỉnh/thành phố Lai Châu, Cao Bằng, Hồ Chí Minh đồng thời cập nhật điều chỉnh mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:

Cập nhật tên địa bàn hành chính

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Lai Châu

  • Cập nhật Xã Pa Vệ Sử (mã 3020107) thành Xã Pa Vệ Sủ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
  • Cập nhật Xã Kan Hồ (mã 3020117) thành Xã Can Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Tông Qua Lìn (mã 3020327) thành Xã Tung Qua Lìn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Xà Dề Phìn (mã 3020717) thành Xã Sà Dề Phìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
  • Cập nhật Xã Tà Gia (mã 3020921) thành Xã Ta Gia, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc tỉnh Cao Bằng

  • Cập nhật Xã Xuân Hoà (mã 2030515) thành Thị trấn Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.

Cập nhật tên địa bàn hành chính thuộc Thành phố Hồ Chí Minh

  • Cập nhật Xã Xuân T Đông (mã 7013723) thành Xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.

Cập nhật mức giảm trừ của thuế thu nhập cá nhân trên tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) đáp ứng Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14

Cập nhật chỉ tiêu [29] trên tờ khai chính:

  • Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [29] = (Đến tháng -Từ tháng +1)*11.000.000, không cho sửa

Cập nhật chỉ tiêu [30] trên tờ khai chính:

  • Đối với kỳ tính thuế năm 2020 trở đi: Hỗ trợ tính chỉ tiêu [30] = Tổng cộng số tiền giảm trừ trên phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN (trong đó Số tiền giảm trừ trên từng dòng = (Đến tháng -Từ tháng +1)*4.400.000), không cho sửa.

HTKK 4.4.2

1. Cập nhật danh mục thuế bảo vệ môi trường

Bổ sung các tiểu mục thuộc mục 2000 như sau:

  • Tiểu mục 2022 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước;
  • Tiểu mục 2023 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2024 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2025 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước”;
  • Tiểu mục 2026 “Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước”;

Cập nhật mức thuế bảo vệ môi trường cho tiểu mục thuộc mục 2000 như sau:

  • Cập nhật mức thuế cho tiểu mục 2042 “Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước” là 0, cho phép NNT tự nhập

2. Cập nhật danh mục phí, lệ phí

Sửa đổi tên và bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2300 “Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải”:

  • Sửa đổi tên tiểu mục 2301 “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (sử dụng đường bộ, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, sát hạch lái xe)” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (không bao gồm phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô)”.
  • Sửa đổi tên Tiểu mục 2303 “Phí thuộc lĩnh vực đường biển” thành “Phí thuộc lĩnh vực đường biển (không bao gồm phí bảo đảm hàng hải)”.
  • Bổ sung Tiểu mục 2324 “Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô”.
  • Bổ sung Tiểu mục 2325 “Phí bảo đảm hàng hải.
  • Bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 2650 “Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm:
  • Tiểu mục 2663 “Phí hải quan”.
  • Tiểu mục 2666 “Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam”.

Sửa đổi tên và bổ sung Tiểu mục thuộc Mục 3000 “Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia”:

  • Sửa đổi tên Tiểu mục 3002 “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển” thành “Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển (không bao gồm lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh)”.
  • Bổ sung Tiểu mục 3003 “Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh”.

3. Cập nhật nội dung phát sinh của ứng dụng HTKK 4.4.1

  • Sửa thuế suất của tài nguyên V30302 “Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản…) – Nước dưới đất (nước ngầm) từ 3% thành 8%.
  • Bắt đầu từ ngày 02/07/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.2 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.4.1

Cập nhật đơn vị địa bàn hành chính:

a) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Phú Yên nhằm đáp ứng Nghị Quyết số 931/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Bắc, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Vinh, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Trung, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Xuân Tây, Thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa thành Phường Hòa Hiệp Nam, Thị xã Đông Hòa.

b) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Bình Định đáp ứng Nghị Quyết số 932/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Tam Quan Nam, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan Nam, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Tam Quan Bắc, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan Bắc, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Thanh, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Thanh, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Thị trấn Tam Quan, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Tam Quan, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Thị trấn Bồng Sơn, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Bồng Sơn, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Hảo, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Hảo, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Thanh Tây, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Thanh Tây, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Hương, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Hương, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Tân, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Tân, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Xuân, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoài Xuân, Thị xã Hoài Nhơn.
  • Cập nhật Xã Hoài Đức, Huyện Hoài Nhơn thành Phường Hoàng Đức, Thị xã Hoài Nhơn.

c) Cập nhật tên địa bàn hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa đáp ứng Nghị Quyết số 933/NQ-UBTVQH14:

  • Cập nhật Xã Hải Lĩnh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Lĩnh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Bình, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Hòa, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Châu, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Châu, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Ninh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Ninh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải An, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải An, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia thành Phường Tân Dân, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Ninh Hải, huyện Tĩnh Gia thành Phường Ninh Hải, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia thành Phường Nguyên Bình, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Bình Minh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Bình Minh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Thanh, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Xuân Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Trúc Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Trúc Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Tĩnh Hải, huyện Tĩnh Gia thành Phường Tĩnh Hải, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia thành Phường Mai Lâm, Thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia thành Phường Hải Thượng, Thị xã Nghi Sơn.

Cập nhật cơ quan thuế:

  • Cập nhật Chi cục Thuế huyện Tĩnh Gia thành Chi cục Thuế thị xã Nghi Sơn.
  • Cập nhật Chi cục Thuế huyện Đông Hòa thành Chi cục Thuế thị xã Đông Hòa.
  • Cập nhật Huyện Trà Bồng – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng - Tây Trà thành Chi cục Thuế huyện Trà Bồng.
  • Cập nhật Huyện Tây Trà – Chi cục Thuế khu vực Trà Bồng - Tây Trà thành Huyện Tây Trà – Chi cục Thuế huyện Trà Bồng.

HTKK 4.4.0

  • Cập nhật Chi cục Thuế Quận 12 thành Quận 12 - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 – huyện Hóc Môn.
  • Cập nhật Chi cục Thuế Huyện Hóc Môn thành Huyện Hóc Môn - Chi cục Thuế khu vực Quận 12 – huyện Hóc Môn.

Lưu ý: Bắt đầu từ ngày 18/05/2020, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp trên, người nộp thuế sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.4.0 thay cho các phiên bản trước đây.

HTKK 4.3.9

Bản cập nhật HTKK 4.3.9 nâng cấp chức năng kê khai tờ khai “Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất” đáp ứng 3 yêu cầu nghiệp vụ phát sinh của Vụ Kê khai và Kế toán thuế:

  • Không bắt buộc nhập “Doanh thu” của doanh nghiệp khi tích chọn mục a hoặc mục b tại chỉ tiêu [08] – phần I.
  • Đối với chỉ tiêu khu đất thuê tại chỉ tiêu [07]: Hỗ trợ tự động hiển thị Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện khi chọn Cơ quan Thuế:
    • Nếu chọn cơ quan thuế quản lý là Cục Thuế thì ứng dụng hiển thị “Tỉnh/Thành phố” tương ứng với cơ quan thuế đã chọn (không cho sửa), cho phép chọn “Quận/Huyện” trong danh sách các huyện thuộc Tỉnh/Thành phố đó.
    • Nếu chọn cơ quan thuế quản lý là Chi cục Thuế thì ứng dụng hiển thị “Tỉnh/Thành phố” và “Quận/Huyện” tương ứng với CQT đã chọn, không cho sửa.
  • Khi tích chọn mục a hoặc b tại mục I – chỉ tiêu [08]: Chỉ cho chọn 1 trong 3 lĩnh vực hoạt động trong danh mục.

Lưu ý: Từ ngày 29/04/2020, khi lập hồ sơ khai thuế phải sử dụng phiên bản HTKK 4.3.9 thay cho các phiên bản trước đây.

Video hướng dẫn cài đặt HTKK để kê khai thuế

Lưu ý: Trường hợp xuất hiện thông báo:

Hãy chọn “Do not show this again for apps from the publisher and location above” sau đó nhấn nút “Run”.

Một số thường gặp khi kê khai thuế trên HTKK

1. Lỗi tự thoát HTKK

Khi sử dụng chức năng kê khai bổ sung điều chỉnh, tra cứu tờ khai thì báo lỗi "Run Time Error 9", nhấn vào biểu tượng này thì thoát khỏi HTKK luôn.

Cách khắc phục:

Lỗi này do hệ điều hành Windows bị lỗi, nên bạn phải cài đặt hệ điều hành Windows, sau đó cài đặt lại ứng dụng HTKK.

2. Lỗi không gõ được tiếng Việt trên HTKK

Khi kê khai thuế qua HTKK mà không gõ được tiếng Việt, bạn có thể tham khảo 3 cách khắc phục lỗi không gõ được tiếng Việt trên HTKK mà chúng tôi đã giới thiệu trước đây.

3. Lỗi số liệu tổng hợp trên bảng kê sai

Khi gặp trường hợp số liệu tổng hợp trên bảng kê không đúng với các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai.

Cách khắc phục:

Nhấn vào chỉ tiêu [21] Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ. Tiếp theo nhấn , chương trình sẽ tự động điền tất cả các giá trị = 0, sau đó click tiếp và chỉ tiêu [21] để bỏ đánh dấu phần mềm HTKK sẽ tự tính lại.

4. Lỗi khi mở HTKK chỉ thấy hiện 1 dòng trắng

Do khi cài đặt hệ điều hành Windows chưa chuyển đổi định dạng kiểu ngày giờ của hệ thống theo chuẩn, nên khi mở HTKK thấy không thể kích hoạt được hoặc chỉ hiện 1 dòng trắng.

Cách xử lý:

Kích chuột vào nút Start, chọn Control Panel > Date And Time > Time Zone. Màn hình xuất hiện chọn “(UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata”.

Chọn (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata
Chọn (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakata
Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Tìm thêm: HTKK