Quyết định 103/QĐ-TTg Bổ sung, điều chỉnh danh sách thôn đặc biệt khó khăn

Tải về
  • Đánh giá:
    (5★ | 1 👨)
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 202,3 KB
  • Lượt xem: 399
  • Lượt tải: 162
  • Ngày cập nhật:
Giới thiệu

Ngày 22/01/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 103/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt bổ sung, điều chỉnh và đổi tên danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. 

Theo quyết định, Thủ tướng phê duyệt bổ sung 67 thôn đặc biệt khó khăn do bị ảnh hưởng bởi thiên tai, chia tách, thành lập mới, trong đó tỉnh Bắc Giang có 1 thôn, tỉnh Đắk Lắk 13 thôn, tỉnh Hòa Bình 23 thôn, tỉnh Kon Tum 4 thôn, tỉnh Lai Châu 1 thôn, tỉnh Lào Cai 17 thôn, tỉnh Nghệ An 7 thôn và tỉnh Yên Bái 1 thôn. Mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH 103/QĐ-TTg

PHÊ DUYỆT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỔI TÊN DANH SÁCH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ KHU VỰC III, KHU VỰC II, KHU VỰC I THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tại Tờ trình số 28/TTr-UBDT ngày 13 tháng 12 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung và điều chỉnh

1. Phê duyệt bổ sung danh sách thôn, buôn, xóm, bản, làng, ... (gọi tắt là thôn), đổi tên và thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn cụ thể như sau:

a) Bổ sung 67 thôn đặc biệt khó khăn theo danh sách tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này do bị ảnh hưởng bởi thiên tai, chia tách, thành lập mới.

b) Điều chỉnh tên thôn đặc biệt khó khăn đã được phê duyệt theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ nhưng nay do sáp nhập, chia tách, thành lập mới theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh sách tại Phụ lục II kèm theo).

c) Phê duyệt 104 thôn thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn của Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (có danh sách kèm theo tại Phụ lục III).

2. Điều chỉnh danh sách xã thuộc khu vực III, khu vực II, Khu vực I của 24 xã đã được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ do bị ảnh hưởng bởi thiên tai, sáp nhập, chia tách, thành lập mới, gồm:

a) Điều chỉnh 2 xã từ xã khu vực II sang khu vực I.

b) Điều chỉnh 22 xã từ xã khu vực II sang khu vực III.

(Danh sách chi tiết các xã tại Phụ lục IV kèm theo)

Điều 2. Các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I được phê duyệt bổ sung, điều chỉnh tại Điều 1 của Quyết định này được hưởng các chính sách hiện hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Các thôn thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn nêu tại Phụ lục III của Quyết định này thôi hưởng các chính sách áp dụng đối với thôn đặc biệt khó khăn kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 3.

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Ủy ban Dân tộc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn điều tiết phần kinh phí đã phân bổ cho các xã, thôn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn thuộc Chương trình 135 nhưng đã đưa ra khỏi diện đặc biệt khó khăn.

2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về các nội dung thông tin, số liệu báo cáo tại Tờ trình số 28/TTr-UBDT nêu trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2b). PC

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 PHỤ LỤC I

DANH SÁCH BỔ SUNG THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

TT Tên tỉnh, thành phố Tên huyện thuộc tỉnh, thành phố Tên xã, phường, thị trấn Tên thôn
  TNG CỘNG     67
1 TỈNH BC GIANG     1
    Huyện Lục Ngạn   1
      Xã Hộ Đáp  
        Thôn Khuôn Trắng
2 TỈNH ĐẮK LẮK     13
    Huyện Krông Bông   6
      Xã Cư Pui  
        Buôn Khanh
        Buôn Khoă
        Thôn Dhung Knung
        Thôn ea Lang
        Thôn Cư Rang
        Thôn Cư Tê
    Huyện Cư M’gar   1
      Xã Ea M'droh  
        Buôn Cuôr
    Huyện Krông Năng   6
      Xã Cư Klông  
        Thôn Tam Khánh
      Xã Ea Hồ  
        Buôn Mrư
        Buôn Hồ A
        Buôn Hồ B
        Buôn Giêr
        Buôn Wik
3 TỈNH HÒA BÌNH     23
    Huyện Đà Bắc   6
      Xã Hào Lý  
        Xóm Hào Tân
      Xã Yên Hòa  
        Xóm Ta Tao
        Xóm Hạt
        Xóm Yên Phong
        Xóm Men
        Xóm Quyết Tiến
    Huyện Kim Bôi   3
      Xã Vĩnh Đồng  
        Xóm Gò Đầm
        Xóm Chiềng
        Xóm Đoàn Kết
    Huyện Lạc Sơn   4
      Xã Phú Lương  
        Xóm Rẽ Vơng
        Xóm Yến Báy
        Xóm Phản Chuông
        Xóm Khải Cai
    Huyện Tân Lạc   4
      Xã Lũng Vân  
        Xóm Lở
        Xóm Bách
        Xóm Nghẹ
        Xóm Hượp
    Huyện Mai Châu   6
      Xã Cun Pheo  
        Xóm Cun
      Xã Tân Sơn  
        Xóm Bò Báu
      Xã Pà Cò  
        Xóm Pà Háng Con
        Xóm Pà Cò Lớn
      Xã Phúc Sợn  
        Xóm So Lo
        Xóm Gò Mu
4 TỈNH KON TUM     4
    Huyện Ia H'DRai   4
      Xã Ia Dom  
        Thôn Ia Muung
      Xã Ia Đal  
        Thôn Ia Đal
        Thôn Chư Hem
        Thôn Ia Đer
5 TỈNH LAI CHÂU     1
    Huyện Mường Tè   1
      Xã Thu Lũm  
        Bản Thu Lũm 2
6 TỈNH LÀO CAI     17
    Huyện Si Ma Cai   3
      Xã Nàn Sán  
        Thôn Sảng Chải 2
        Thôn Dào Dần Sáng
      Xã Lùng Sui  
        Thôn Lao Chí Phàng
    Huyện Bát Xát   3
      Xã Phìn Ngan  
        Thôn Suối Chải
      Xã Cốc Mỳ  
        Thôn Tả Câu Liềng
      Xã Nậm Pung  
        Thôn Tả Chải
    Huyện Văn n   1
      Thị trấn Khánh Yên  
        Tổ dân phố Bản Coóc
    Huyện Bắc Hà   2
      Xã Lùng Cải  
        Thôn Hoàng Trù Ván
      Xã Thải Giàng Phố  
        Thôn Ngải Thầu Sín Chải
    Huyện Bảo Yên   7
      Xã Xuân Thượng  
        Bản 2 Thâu
        Bản 3 Thâu
        Bản 2 Là
      Xã Xuân Hòa  
        Bản Qua 1
        Bản Hò
        Bản Kẹm
        Bản Mí
    Huyện Mường Khương   1
      Xã Dìn Chin  
        Thôn Ngải Thầu
7 TỈNH NGHỆ AN     7
    Huyện Con Cuông   2
      Xã Lạng Khê  
        Đồng Tiến
        Bản Boong
    Huyện Quế Phong   2
      Xã Cắm Muộn  
        Bản Pỏm
        Bản Cắm Cảng
    Huyện Quỳnh Lưu   3
      Xã Quỳnh Tân  
        Thôn 1
        Thôn 2
        Thôn 16
8 TỈNH YÊN BÁI     1
    Huyện Trấn Yên   1
      Xã Hồng Ca  
        Thôn Liên Hợp

 PHỤ LỤC II

DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH TÊN THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

TT Tên tỉnh Tên huyện, xã, thôn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg Tên điều chỉnh
Tên huyện Tên xã Tên thôn Tên huyện Tên xã Tên thôn
TỈNH YÊN BÁI            
    HUYỆN TRN YÊN     HUYỆN TRẤN YÊN    
      Xã Hòa Cuông     Xã Hòa Cuông  
        Thôn 5     Thôn 4

 PHỤ LỤC III

DANH SÁCH THÔN THOÁT KHỎI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

TT Tên tỉnh, thành ph Tên huyện thuc tỉnh, thành phố Tên xã, phường, thị trấn Tên thôn
  TNG CỘNG     104
1 TỈNH BẮC GIANG     1
    Huyện Lục Ngạn   1
      Xã Hộ Đáp  
        Thôn Cái Cặn 2
2 TỈNH ĐỒNG NAI     2
    Huyện Tân Phú   2
      Xã Tà Lai  
        Ấp 7
      Xã Thanh Sơn  
        Ấp Bon Gõ
3 TỈNH HÒA BÌNH     29
    Huyện Cao Phong   3
      Xã Xuân Phong  
        Xóm Rú 1
        Xóm Rú 2
        Xóm Rú 3
    Huyện Đà Bắc   3
      Xã Hào Lý  
        Xóm Bựa Chen
        Xóm Tân Lý
        Xóm Hào Tân I
    Huyện Kim Bôi   3
      Xã Vĩnh Đồng  
        Xóm Chiềng 1
        Xóm Chiềng 4
        Xóm Chanh Trên
    Huyện Lạc Sơn   9
      Xã Định Cư  
        Xóm Bai Lòng
      Xã Phú Lương  
        Xóm Rẽ
        Xóm Vơng
        Xóm Yến
        Xóm Báy
        Xóm Khạ
        Xóm Chuông
        Xóm Khải
        Xóm Cai
    Huyện Tân Lạc   6
      Xã Lũng Vân  
        Xóm Lở 1
        Xóm Bách 1
        Xóm Nghẹ 1
        Xóm Nghẹ 2
        Xóm Hượp 1
        Xóm Hượp 2
    Huyện Lạc Thủy   5
      Xã Đồng Tâm  
        Thôn Rộc Yểng
        Thôn Đồng Mới
      Xã Yên Bồng  
        Thôn Sốc Bai
        Thôn Đồng Bíp
        Thôn Tiền Phong
4 TỈNH LÀO CAI     57
    Huyện Si Ma Cai   12
      Xã Si Ma Cai Thôn Gia Khâu I
        Thôn Gia Khâu II
      Xã Nàn Sán  
        Thôn Sảng Chải 2
        Thôn Sảng Chải 3
        Thôn Sảng Chải 4
        Thôn Sảng Chải 5
        Thôn Quan Thần Súng
      Xã Nàn Sín  
        Thôn Nàn Sín
        Thôn Giàng Chá Chải
      Xã Lùng Sui  
        Thôn Ta Pa Chải
        Thôn Nàn Chí
        Thôn Lao Dì Thàng
    Huyện Bát Xát   11
      Xã Phìn Ngan  
        Thôn Sùng Vui
        Thôn Sùng Vành
      Xã Cốc Mỳ  
        Thôn Tả Suối Câu
        Thôn Tả Liềng
      Xã A Mú Sung  
        Thôn Nậm Mít
        Thôn Lũng Pô I
      Xã A Lù  
        Thôn Tả Suối Câu 2
      Xã Ngải Thầu  
        Thôn Lùng Thàng
      Xã Nậm Pung  
        Thôn Tả Lé
        Thôn Sín Chải
      Xã Dền Thàng  
        Thôn Sỉn Chồ
    Huyện Văn Bàn   2
      Thị trấn Khánh Yên  
        Tổ dân phố Coóc 1
        Tổ dân phố Coóc 2
    Huyện Bắc Hà   4
      Xã Lùng Cải  
        Thôn Pù Trù Ván
        Thôn Hoàng Nhì Phố
      Xã Thải Giàng Phố  
        Thôn Sín Chải
        Thôn Ngải Thầu
    Huyện Sa Pa   1
      Xã Suối Thầu  
        Thôn Nậm Lang B
    Huyện Bảo Yên   27
      Xã Tân Dương  
        Bản Mỏ Siêu
        Bản Cau 1
        Bản Cau 2
      Xã Xuân Thượng  
        Bản 7 Thâu
        Bản 3 Thâu
        Bản 6 Thâu
        Bản 4 Thâu
        Bản 2b Là
        Bản 2a Là
      Xã Xuân Hòa  
        Bản Khuổi Thàng
        Bản Tham Động
        Bản Đát
        Bản Hò 1
        Bản Lùng Mật.
        Bản Mí 2
        Bản Mí 1
        Bản Hò 2
      Xã Minh Tân  
        Bản Cốc Ly
      Xã Bảo Hà  
        Bản Tà Vạng
      Xã Vĩnh Yên  
        Bản Khuổi Phéc
        Bản Co Mặn
        Bản Nặm Xoong
      Xã Thượng Hà  
        Bản 4 Vài Siêu
        Bản 8 Vài Siêu
      Xã Cam Cọn  
        Bản Quýt
        Bản Buôn
        Bản Bỗng 1

.............

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Liên kết tải về

Link Download chính thức:

Các phiên bản khác và liên quan.