Những điều cần biết về lương hưu cùa người đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ
Lương hưu luôn là điều mà người đóng bảo hiểm xã hội quan tâm. Dưới đây là mức lương hưu được hưởng cụ thể dành cho người đóng bảo hiểm xã hội theo từng cột mốc.

Lương hưu khi đóng BHXH không chỉ giống như một khoản tiết kiệm mà còn là điểm tựa cho tuổi già khi không còn đủ sức lao động. Thời gian gần đây, các chế độ và chính sách về lương hưu dành cho người đóng bảo hiểm xã hội liên tục được cập nhật và thay đổi mang tới nhiều lợi ích cho người tham gia.
Quy định về tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH năm 2024
Theo Luật BHXH năm 2024, đối với lao động nữ khi đủ tuổi nghỉ hưu, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH.
Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng sẽ được tính thêm 2%. Cụ thể, lao động nữ đóng BHXH 16 năm được hưởng tỷ lệ 47%; 17 năm là 49%; 18 năm là 51%; 19 năm là 53% và 20 năm là 55%. Mức tối đa là 75% tương ứng với 30 năm đóng BHXH.
Đối với lao động nam, mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH.
Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng sẽ được tính thêm 1%. Cụ thể, lao động nam đóng BHXH 16 năm được hưởng 41%; 17 năm là 42%; 18 năm là 43%; 19 năm là 44%; 20 năm là 45%.
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP quy định: “Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội”.
Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động
Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường vào mỗi năm từ 2026 sẽ được xác định như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
2029 |
58 tuổi |
||
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
||
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
||
|
2032 |
59 tuổi |
||
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
||
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
||
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
||
Trên đây là những điều cần biết về lương hưu khi đóng bảo hiểm xã hội. Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội mới nhất.
Dịch vụ công
-
Cách tích hợp quá trình tham gia BHXH vào VNeID
-
Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất
-
Hướng dẫn kiểm tra thời gian chậm đóng BHXH trên VssID
-
Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất
-
Cách tra cứu phạt nguội trên ZaloPay cực nhanh
-
Hướng dẫn tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT
-
Cách tra cứu thông tin cá nhân trên cơ sở dữ liệu quốc gia
-
Cách khai báo thông tin đăng ký xe, GPLX qua iHanoi
-
Hướng dẫn xóa thông tin xe đã bán, xe lạ trên VNeTraffic
-
Cách tra cứu thông tin quyết toán thuế trên eTax Mobile
-
Cách đọc báo xem tin tức công an, pháp luật trên VNeID
-
Hướng dẫn cài đặt, cập nhật HTKK phiên bản mới nhất